Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 20 trang Phương Mỹ 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 9 Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn cách nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Kĩ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè - Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS : VBT, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi ghép đôi thành 10 - Gv nhận xét và giới thiệu bài - HS chơi 2. Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe Bài 1. Số ? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh làm bảng con. - Gv kết luận. Yêu cầu HS đọc to kết quả - HS làm vào bảng con đúng. - HS đọc theo hàng dọc Bài 2. Tính nhẩm - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Tổ chức trò chơi Xì điện -HS nêu yêu cầu của bài.
  2. - HS nối tiếp nhau nêu câu trả lời - Gv kết luận. Yêu cầu HS nhìn lên bảng - Vài học sinh lên bảng trình bày kết đọc to kết quả. quả, chia sẻ cách làm bài của mình. Bài 3. Số ? - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm bài. -HS nêu yêu cầu của bài. -HS chơi xì điện. - Vài HS chia sẻ cách nhẩm của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận : 3 + 1 = 4 ; 2 + 3 = 5 -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) 2 + 4 = 6 Bài 4. Số ? - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh làm vào vở - HS thảo luận nhóm làm bài. - Gv kết luận: - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết 1 + 1 = 2 3 + 2 = 5 quả và chia sẻ cách làm bài của mình. 2 + 2 = 4 5 + 1 = 6 - Lớp nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động vận dụng - GV tổng kết bài học. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong nhà làm phép tính. - GV nhận xét giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ Tiếng Việt Bài 34: OI ÔI ƠI
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đổ vật và loài vật). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, đi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi - HS chơi trò chơi - HS viết - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in 2.Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - Hs lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - Hs lắng nghe và quan sát biết và yêu cầu HS đọc theo.
  4. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu - Hs lắng nghe nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn đi xem hội. - GV gìới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết tên bài lên bảng. - HS trả lời 3. Luyện tập thực hành - Hs lắng nghe a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oi, ôi, ơi. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - Hs lắng nghe, quan sát oi, ôi, ơi để tìm ra điểm gìống và khác nhau. - HS đánh vần tiếng mẫu GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một - Đánh vần các vần lần. + GV đánh vần mẫu các vẫn oi, ôi, ơi. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS tìm đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - HS ghép - Đọc trơn các vần - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS đọc đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vẫn oi. + HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôi. + HS tháo chữ ô, ghép ở vào để tạo thành ơi. - HS thực hiện + GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi một số lần, b, Đọc tiếng - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng - Đọc tiếng mẫu thanh. + GV gìới thiệu mô hình tiếng voi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS đánh vần, lớp đánh vần hinh các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng voi.
  5. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đọc tiếng voi (vờ – oi – voi). Lớp đánh vần đồng - HS đọc thanh tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng voi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng voi. - Đọc tiếng trong SHS - HS tự tạo + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS phân tích - HS ghép lại SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp - Lớp đọc trơn đồng thanh nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS lắng nghe, quan sát nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một âm. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các - HS nói tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, đi. - HS nhận biết GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS thực hiện + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đó chơi. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng - HS đọc hạn chim bói cá, - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát GV cho từ ngữ chim bói cả xuất hiện dưới - HS quan sát, lắng nghe tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oi - HS viết trong chim bói cá, phân tích và đánh vần tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với thổi - HS nhận xét còi, đồ chơi. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
  6. đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. e. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần oi, ôi, ơi. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oi, ôi, đi và còi, thổi, chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vẫn ôi và ơi vì trong các vần này đã có oi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 * Khởi động Cán sự cho lớp hát - HS hát f. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần oi, ôi, ; các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe g. Đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm . - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần oi, ôi, đi. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần.
  7. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó - HS đọc từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc cả đoạn. - HS trả lời. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Mạ lớn lên gọi là gì? - HS trả lời. + Bê lớn lên gọi là gì? + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con - HS trả lời. gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho Hà không bao gìờ thay đổi.) - HS trả lời. h. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của Hà); Gìữa hai chiếc xe này, các em thấy có gì - HS thực hiện gìống nhau và khác nhau? (Gìống nhau: đều là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có yên xe;... khác nhau: xe của mẹ là xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe máy đi nhanh hơn xe đạp; - Hs tìm xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;...). - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những - HS lắng nghe câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về các phương tiện gìao thông khác. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oi, ổi, ơi và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà.
  8. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần, chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Tự chủ, sáng tạo, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, bảng con , phấn, bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc ôn lại bài 36, 37 - Cho HS luyện đọc cá nhân - HS đọc SGK - GV trình chiếu - HS đọc theo N4, theo tổ - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2. Bài tập - GV trình chiếu các bài tập - HS quan sát - Hướng dẫn làm các bài tập - HS làm cùng GV 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Về nhà nói câu có chứa vần đã học cho - HS lắng nghe thực hiện. người than nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong ngày. - Rèn kĩ năng đọc cho HS. 2. Phẩm chất, năng lực
  9. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SGK, Vở ô ly, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Khởi động - GV Cho HS hát - HS hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Hoàn thành bài tập trong tuần chưa hoàn thành - GV hướng dẫn HS làm bài và kiểm tra - HS nào chưa hoàn thành bài tập trong lại cho HS tuần cho HS tự hoàn thành. HĐ2: Luyện đọc - GV cho HS ôn lại các bài đọc đã học - HS đọc cá nhân trong SGK - GV chiếu một số nội dung cho HS lên - HS đọc bảng luyện đọc theo N4 - GV Nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS về nhà luyện đọc các bài đã - HS lắng nghe và thực hiện học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY TRÒ CHƠI “THỎ NHƯỜNG HANG”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay của Bài tập thể dục.
  10. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở, động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ   học  Khởi động: - Xoay các 2lx8 khớp cổ tay, cổ chân, n - GV HD học sinh - HS khởi động vai, hông, gối,... khởi động. theo GV. - Trò chơi “Đứng ngồi - GV hướng dẫn theo hiệu lệnh” 1l chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Luyện tập: 16-18’ * Ôn động tác vươn thở và động tác tay - GV hô, học sinh - Đội hình tập - Tập đồng loạt. 4-5l tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa  sai cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l
  11. - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện các bạn luyện tập theo nhóm theo khu vực. - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai  cho HS.     - Thi đua giữa các tổ 1l   GV - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi - Trò chơi “Thỏ nhường 2-3l - GV và HS nhận đua trình diễn. hang” 3-5’ xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. HS thả lỏng lỏng theo hướng - GV gọi HS nhắc dẫn c. Củng cố, dặn dò. lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học  d. Kết thúc giờ học. của HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt Bài 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  12. - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác. - Thêm yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử,máy tính. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘‘Chèo - Lớp trưởng điều hành thuyền’’ - HS chơi 2.Hình thành kiến thức mới a. Đọc tiếng a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: - Hs đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong - HS đọc tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, - HS đọc nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào
  13. chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự - HS tìm với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV - Hs lắng nghe đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - Một số (4 5) HS đọc sau đó - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái đọc một số lần. ăn)? - Hs trả lời Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? - Hs trả lời Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? - Hs trả lời Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). - Hs trả lời GV và HS thống nhất câu trả lời. c. Viết câu - Hs trả lời - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, - Hs lắng nghe tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ - HS viết thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết - HS nhận xét của HS. - Hs lắng nghe - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - Cho HS hát 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới c. Kể chuyện a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh
  14. nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) d. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - Hs lắng nghe trả lời. - Hs lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. GV hỏi HS: - Hs trả lời 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: - Hs trả lời 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã - Hs trả lời chết. GV hỏi HS: 5. Con gấu làm gì chàng béo? - Hs trả lời 6. Vì sao con gấu bỏ đi? - Hs trả lời Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? - Hs trả lời 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? - Hs trả lời 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt - Hs trả lời không? Tại sao? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi - HS kể nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. e. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho
  15. HS đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả - HS kể năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng- Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) _______________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết và kể lại được các “Truyền thống của nhà trường ” - Thực hiện được những hành động gìn giữ truyền thống tốt đẹp của nhà trường. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  16. Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Mái trường mến - HS hát yêu”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện việc thực hiện hoạt động của các tổ. các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi ban, các thành - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên - HS nghe. dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm - HS nghe. cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của lớp trưởng, tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện
  17. hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - HS nghe. - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần - Các tổ thực hiện. tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch tuần cho từng thành viên trong mỗi tổ. tới. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: ‘‘Truyền thống nhà trường’’ - GV yêu cầu HS xung phong kể lại các - HS lắng nghe yêu cầu và tự tin chia sẻ. truyền thống của nhà trường - Y/c HS chia sẻ những việc cần làm để gìn giữ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của nhà trường - HS tham quan theo dõi và chia sẻ - Giáo viên có thể cho HS tham quan Nhà truyền thống của trường hoặc xem - HS quan sát và ghi nhớ video hình ảnh về mái trường thân yêu. - Giáo viên khuyến khích các bạn học - Học sinh chia sẻ sinh chăm ngoan học giỏi rèn luyện giỏi - GV kết luận chủ đề - Lắng nghe 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Tiết học này giúp các em biết thêm về - HS trả lời điều gì? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có)
  18. Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. - Viết được các vần đã được học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập 2.1 Đọc Các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um - HS đọc nối tiếp cá nhân. Các từ: đom đóm, chôm chôm, bơm xe 2.2 Viết - Hướng dẫn viết vào vở ô ly các từ lim - HS viết vở ô ly. dim, bàn tay, thổi còi - Mỗi từ 3 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em được ôn lại các vần - HS trả lời gì? Đặt câu với một trong các từ trên? - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  19. 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến dấu > < = và phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền dấu > < = 3 8 5 5 6 1 7 3 4 0 2 2 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Điền số vào chỗ trống 1 + 3 = ........ 2 + 2 = ......... 3 + 5 = ............ 8 + 1 = ............. 6 + 1 = ........ 10 - 1 = ............ 6 - 6 = ............. 5 - 2 = ............. - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS lắng nghe và thực hiện
  20. - GV nhắc HS thực hành các dạng bài đã học tại nhà - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống BÀI TẬP YOGA CHO MẮT