Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 9 Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 38 : AI, AY, ÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ai, ay, ấy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật (được nhân cách hoá). 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ học tập. - Cảm nhận được những điều thú vị trong đời sống của con người cũng như của loài vật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân trọng gìá trị cuộc sống. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, SGK, bảng con, phấn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- 2 - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hai bạn/ thi nhảy dây. - HS lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới ai, ay, ây. - Nối tiếp nhau nhắc tên bài Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần ai, ay, ây. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh - HS trả lời vần ai, ay, ây để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần ai, ay, ây. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vẩn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần ai. + GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép y vào - HS ghép để tạo thành ay. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành ây. - HS ghép - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ai, ay, ây một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu
- 3 + GV gìới thiệu mô hình tiếng hai (trong - HS lắng nghe SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hai. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng vần tiếng hai (hờ – ai hai). Lớp đánh vần thanh . đồng thanh tiếng hai. - HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng hai. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hai. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - Đọc trơn tiếng. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng - HS đọc chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có - HS tự tạo chứa vần ai, ay, ây. + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng - HS phân tích và 1- 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chùm vải, máy cày, đám - HS lắng nghe, quan sát mây. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chùm vải - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - GV cho từ ngữ chùm vải xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần ai trong chùm vải, phân tích và đánh vần tiếng vải, đọc trơn từ ngữ chùm vài.
- 4 - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với máy cày, đám mây. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ai, ay, - HS lắng nghe ây. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy - HS lắng nghe, quan sát trình viết các vần ai, ay, ây. - HS viết vào bảng con: ai, ay, ây và vải, - HS viết máy, mây (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết các vần ai và ây vì trong các vần ây đã có ay. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 3. Thực hành, luyện tập a. Viết vở - HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các - HS viết vần ai, ay, ây; từ ngữ chùm vải, đám mây. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS lắng nghe gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ai, ay, ây. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc).
- 5 - GV yêu cầu đọc từng nhóm rồi cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh những tiếng có vần ai, ay, ây trong đoạn văn một số lần - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỏi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc - HS đọc thành tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: + Con vật mà nay con nhìn thấy có đặc - HS trả lời. điểm gì? + Em thử đoán xem hai con sẽ nói gì với - HS trả lời. mẹ? + Nai mẹ nói gì với nai con? - HS trả lời. c. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát. SHS, GV đặt từng cầu hỏi HS trả lời: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Trong tranh có - HS trả lời. những ai? Hà đang làm gì? Chuyện gì - HS trả lời. xảy ra? Em thử đoán xem tại sao Hà lại va phải người khác? Theo em, Hà sẽ nói gì với người đó? - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về tình huống xin lỗi. - GV mở rộng giúp HS có ý thức xin lỗi những khi có lỗi với người khác. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS thực hiện vần ai, ay, ấy và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 6 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn cách nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Kĩ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè - Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” - HS chơi - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số ? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh làm bảng con. - HS làm vào bảng con - Gv kết luận. Yêu cầu HS đọc to kết quả - HS đọc theo hàng dọc đúng. Bài 2. Tính nhẩm - GV nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Tổ chức trò chơi Tiếp sức - HS nối tiếp nhau nêu câu trả lời - Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - GV kết luận. Yêu cầu HS nhìn lên - Lớp nhận xét, bổ sung. bảng đọc to kết quả. - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) Bài 3. Số ? - GV nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm - HS làm việc nhóm đôi bài. - Vài nhóm chia sẻ kết quả - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV kết luận : 3 + 1 = 4 ; 2 + 3 = 5 - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT)
- 7 2 + 4 = 6 Bài 4. Số ? - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh làm vào vở - HS làm vào vở - Gv kết luận: - Lớp nhận xét, bổ sung. 1 + 1 = 2 3 + 2 = 5 2 + 2 = 4 5 + 1 = 6 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổng kết bài học. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép - HS thực hiện tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong nhà làm phép tính. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 39: OI, ÔI, ƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đồ vật và loài vật). 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, đi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập.
- 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS lắng nghe dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn đi xem hội. - GV giới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh - HS trả lời vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn oi, ôi, ơi. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Lớp đọc
- 9 - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vẫn oi. + HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành - HS ghép ôi. + HS tháo chữ ô, ghép ở vào để tạo thành - HS ghép ơi. + GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oi, ôi, - HS đọc ơi một số lần, b, Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng voi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hinh các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS thực hiện tiếng voi (vờ – oi – voi). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng tiếng voi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng thanh. voi. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng - HS đánh vần, lớp đánh vần nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một - HS đọc tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một - HS đọc âm. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, - HS tự tạo đi. GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1- - HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng - Lớp đọc trơn đồng thanh mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đó
- 10 chơi. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chim bói cá, - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. GV cho từ ngữ chim bói cả xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần - HS nhận biết oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS thực hiện thổi còi, đồ chơi. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. - HS quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS quan sát, lắng nghe viết các vần oi, ôi, ơi. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oi, - HS viết ôi, đi và thổi còi, đồ chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vẫn ôi và ơi vì trong các vần này đã có oi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY TRÒ CHƠI “THỎ NHƯỜNG HANG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- 11 - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở, động tác tay của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở, động tác tay trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động T.gian S.lần Hoạt động HS GV 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, GV. - GV HD học vai, hông, gối,... sinh khởi - Trò chơi “Đứng ngồi 1l động. theo hiệu lệnh” - HS tích cực, chủ động - GV hướng tham gia trò chơi dẫn chơi 2. Luyện tập 16-18’
- 12 * Ôn động tác vươn thở - GV hô, học - Đội hình tập luyện và động tác tay 4-5l sinh tập theo đồng loạt. - Tập đồng loạt. GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Tập theo tổ nhóm - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ nhóm trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. GV - Tiếp tục quan sát, nhắc 1l nhở và sửa sai - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ cho HS. trình diễn. - GV tổ chức cho HS thi 2-3l đua giữa các - Chơi theo hướng dẫn - Trò chơi “Thỏ nhường 3-5’ tổ. hang” - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng - HS thực hiện thả lỏng thân. dẫn HS thả theo hướng dẫn lỏng
- 13 c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS - ĐH kết thúc nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, d. Kết thúc giờ học. thái độ học của HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến dấu > < = và phép cộng trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền dấu > < = 3 8 5 5 6 1 7 3 4 0 2 2 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài
- 14 - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Điền số vào chỗ trống 1 + 3 = ........ 2 + 2 = ......... 3 + 5 = ............ 8 + 1 = ............. 6 + 1 = ........ 10 - 1 = ............ 6 - 6 = ............. 5 - 2 = ............. - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 39: OI, ÔI, ƠI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đồ vật và loài vật). 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, đi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- 15 - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại nội dung tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2, Thực hành, luyện tập a. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một các vần oi, ôi, ơi các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS lắng nghe gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. b. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oi, ôi, đi. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp - HS xác định số câu, đọc từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc cả - HS đọc đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời Mạ lớn lên gọi là gì? Bê lớn lên gọi là gì? Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn bé
- 16 hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho Hà không bao gìờ thay đổi.) c. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát và trả lời câu hỏi SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của Hà); Giữa hai chiếc xe này, các em thấy có gì gìống nhau và khác nhau? (Gìống nhau: đều là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có yên xe;... khác nhau: xe của mẹ là xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe máy đi nhanh hơn xe đạp; xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;...). - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời - HS thực hiện những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về các phương tiện gìao thông khác. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi - HS tìm và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại các vần oi, ôi, ơi và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh giá tình huống, xử lý vấn đề trong các tình huống và kỹ năng hợp tác.
- 17 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ học tập, thêm yêu thích môn học - Tự chủ, sáng tạo, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá - HS đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gian ôn luyện, GV đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá - HS đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm - HS đọc và tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự với các câu còn lại - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Một số (4 5) HS đọc sau đó từng - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lần. lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS trả lời - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái ăn)? Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số
- 18 quả chín và thơm ngon)? Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). GV và HS thống nhất câu trả lời. c. Viết câu - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe và thực hiện nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học. - Viết được các vần đã được học. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
- 19 2.1 Đọc Các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um - HS đọc nối tiếp cá nhân. Các từ: đom đóm, chôm chôm, bơm xe 2.2 Viết - Hướng dẫn viết vào vở ô ly các từ lim - HS viết vở ô ly. dim, bàn tay, thổi còi - Mỗi từ 3 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em được ôn lại các vần - HS trả lời gì? Đặt câu với một trong các từ trên? - HS lắng nghe - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử lý vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ học tập, thêm yêu thích môn học - Tự chủ, sáng tạo, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 20 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Kể chuyện a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?” Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) HĐ2. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. GV hỏi HS: 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với - HS trả lời họ? Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã - HS trả lời chết. GV hỏi HS: 5. Con gấu làm gì chàng béo? 6. Vì sao con gấu bỏ đi? - HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì?

