Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 7 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 38: ai, ay, ây I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần ai, ay, ấy; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật (được nhân cách hoá). - Cảm nhận được những điều thú vị trong đời sống của con người cũng như của loài vật được thể hiện trong tranh, từ đó biết trân trọng gìá trị cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, bộ đồ dùng, bộ đồ chơi, ,,,, - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Đoán chữ” -Hs chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời -HS trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? -Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hai bạn/ thi nhảy dây. -Hs lắng nghe và quan sát - GV gìới thiệu các vần mới ai, ay, ây. Viết tên bài lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần -Hs lắng nghe + GV gìới thiệu vần ai, ay, ây. - HS trả lời + GV yêu cầu một số (2 - 3) HS so sánh vần ai, ay, ây để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần.
- -Đánh vần các vần -Hs lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần ai, ay, ây. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vẩn. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. mẫu. -Ghép chữ cái tạo vần -HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ai. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ i, ghép y vào để tạo thành ay. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành ây. -HS đọc - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh ai, ay, ây một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV gìới thiệu mô hình tiếng hai (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng hai. -HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần thanh . tiếng hai (hờ – ai hai). Lớp đánh vần đồng thanh tiếng hai. - HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn thanh. tiếng hai. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hai. -Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có -HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - Đọc trơn tiếng. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS đọc nối tiếp nhau, hai lượt. + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng -HS đọc chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa -HS tự tạo vần ai, ay, ây.
- + GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng và 1- -HS phân tích 2 HS nêu lại cách ghép. -HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng -HS lắng nghe, quan sát từ ngữ: chùm vải, máy cày đám mây. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chùm vải - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. -HS nói - GV cho từ ngữ chùm vải xuất hiện dưới tranh. - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần ai -HS nhận biết trong chùm vải, phân tích và đánh vần tiếng vải, đọc trơn từ ngữ chùm vài. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện máy cày, đám mây. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp - HS đọc đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần ai, ay, ây. -HS lắng nghe - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình -HS lắng nghe, quan sát viết các vần ai, ay, ây. - HS viết vào bảng con: ai, ay, ây và vải, -HS viết máy, mây (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết các vần ai và ây vì trong các vần ây đã có ay. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. -HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết -HS lắng nghe cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở HS viết vào vở Tập viết 1, tập một các vần - HS lắng nghe ai, ay, ây; từ ngữ chùm vải, đám mây. -HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - HS đọc thầm, tìm .
- - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ai, ay, ây. – GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). - HS đọc - GV yêu cầu từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ai, ay, ây trong đoạn văn một số lần - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỏi HS một câu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. -HS đọc - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Con vật mà nay con nhìn thấy có đặc điểm gì? - HS trả lời. + Em thử đoán xem hai con sẽ nói gì với mẹ? - HS trả lời. + Nai mẹ nói gì với nai con? 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi HS trả lời: - HS trả lời. Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Trong tranh có những ai? - HS trả lời. Hà đang làm gì? - HS trả lời. Chuyện gì xảy ra?; Em thử đoán xem tại sao Hà lại va phải - HS trả lời. người khác? Theo em, Hà sẽ nói gì với người đó? - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm - HS trả lời. về tình huống xin lỗi. - GV có thể mở rộng gìúp HS có ý thức xin -Hs lắng nghe lỗi những khi có lỗi với người khác. 8. Vận dụng - HS tìm một số từ ngữ chứa vần ai, ay, ấy - HS thực hiện và đặt câu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. -HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại các vần ai, ay, ây và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Buổi chiều Tiếng Việt Bài 39: OI ÔI ƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần oi, ôi, ơi; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói và so sánh các sự vật. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người và vật (đổ vật và loài vật). 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học, Cảm nhận được tình cảm mẹ con được thể hiện trong đoạn đối thoại đọc hiểu, từ đó gắn bó hơn với gìa đình. - Nắm vững đặc điểm phát âm; cấu tạo, quy trinh và cách viết các vần oi, ôi, ơi; hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách gìải thích nghĩa của những từ ngữ này. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK.VTV - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa” - HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in - HS viết 2.Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - Hs lắng nghe câu hỏi Em thấy gì trong tranh? - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - Hs lắng nghe và quan sát - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu - Hs lắng nghe
- nhận biết một số lần: Voi con/ mời bạn đi xem hội. - GV gìới thiệu các vần mới oi, ôi, ơi. Viết tên bài lên bảng. - HS trả lời 3. Luyện tập thực hành a. Đọc vần - Hs lắng nghe - So sánh các vần + GV gìới thiệu vần oi, ôi, ơi. + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - Hs lắng nghe, quan sát oi, ôi, ơi để tìm ra điểm gìống và khác nhau. - HS đánh vần tiếng mẫu GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một + GV đánh vần mẫu các vẫn oi, ôi, ơi. lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS tìm + Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS ghép + GV yêu cầu một số (4 5) HS nối tiếp nhau - HS ghép - HS đọc đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vẫn. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS lắng nghe chữ để ghép thành vẫn oi. + HS thảo chữ o, ghép ô vào để tạo thành ôi. + HS tháo chữ ô, ghép ở vào để tạo thành ơi. + GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh oi, ôi, ơi - HS thực hiện một số lần, b, Đọc tiếng - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng - Đọc tiếng mẫu thanh. + GV gìới thiệu mô hình tiếng voi (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hinh các tiếng đã học để nhận biết mô hình - HS đánh vần, lớp đánh vần và đọc thành tiếng voi. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng voi (vờ – oi – voi). Lớp đánh vần đồng - HS đọc thanh tiếng voi. - HS đọc
- + GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng voi. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng voi. - Đọc tiếng trong SHS - HS tự tạo + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong - HS phân tích SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp - HS ghép lại nhau (số HS đánh vần tương ứng với số - Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng - HS lắng nghe, quan sát nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một âm. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - HS nói - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần oi, ôi, đi. - HS nhận biết GV yêu cầu 1 2 HS phân tích tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới - HS thực hiện ghép được. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đó chơi. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn chim bói cá, - HS đọc - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ chim bói cả xuất hiện dưới - HS quan sát tranh. - HS quan sát, lắng nghe - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần oi trong chim bói cá, phân tích và đánh vần - HS viết tiếng bói, đọc trơn từ ngữ chim bói cá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với thổi còi, đồ chơi. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS lắng nghe đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- e. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần oi, ôi, ơi. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết các vần oi, ôi, ơi. - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: oi, ôi, đi và còi, thổi, chơi (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết hai vẫn ôi và ơi vì trong các vần này đã có oi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 * Khởi động Cán sự cho lớp hát - HS hát f. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một các vần oi, ôi, ; các từ ngữ thổi còi, đồ chơi. - HS lắng nghe - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe g. Đọc đoạn - HS đọc thầm, tìm . - GV đọc mẫu cả đoạn. - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần oi, ôi, đi. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4-5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần oi, ôi, ơi trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng cầu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó - HS đọc từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc cả đoạn. - HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn: - HS trả lời. + Mạ lớn lên gọi là gì? - HS trả lời. + Bê lớn lên gọi là gì? + Theo em, mẹ có yêu Hà không? Vì sao em nghĩ như vậy? (Gợi ý: Dù Hà còn bé hay lớn lên thì mẹ vẫn coi Hà là cô con - HS trả lời. gái nhỏ của mẹ. Tình cảm của mẹ dành cho Hà không bao gìờ thay đổi.) - HS trả lời. h. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng câu: Các em thấy những gì trong tranh? (chiếc xe máy của mẹ và chiếc xe đạp của Hà); Gìữa hai chiếc xe này, các em thấy có gì - HS thực hiện gìống nhau và khác nhau? (Gìống nhau: đều là xe có 2 bánh; bánh xe của cả hai loại xe đều có lốp được làm bằng cao su; đều có yên xe;... khác nhau: xe của mẹ là xe máy, xe của Hà là xe đạp, xe máy đi nhanh hơn xe đạp; - Hs tìm xe máy to hơn, dài hơn, nặng hơn xe đạp;...). - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những - HS lắng nghe câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm về các phương tiện gìao thông khác. 4. Vận dụng - trải nghiệm - HS tìm một số từ ngữ chứa vần oi, ôi, ơi và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 8 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt Bài 40: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, đi; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các văn om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cảu có những từ ngữ chứa một số vần đã học. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua truyện kể Hai người bạn và con gấu. - Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng đánh gìá tình huống, xử li vần để trong các tình huống và kỹ năng hợp tác. - Thêm yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi trò chơi ‘‘Chèo - Lớp trưởng điều hành thuyền’’ - HS chơi 2.Hình thành kiến thức mới a. Đọc tiếng a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc trơn thành tiếng (cá - Hs đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Ngoài những tiếng có trong SHS, nếu có thời gìan ôn luyện, GV có thể cho HS đọc thêm các tiếng chứa vần được học trong tuần: khóm, góm, thơm, hẻm, đếm, ghim, - HS đọc chụp, bãi, dạy, đẩy, nói, gội, lời. - Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). - HS đọc b. Đọc đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã học có trong mỗi câu: Câu 1 có những tiếng nào chứa vần vừa học? GV thực hiện tương tự - HS tìm với các câu còn lại - GV gìải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).GV - Hs lắng nghe đọc mẫu.
- - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả - Một số (4 5) HS đọc sau đó từng nhóm lớp đọc đồng thanh theo GV. và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã - Hs trả lời đọc: Nhím con ra bãi cỏ để làm gì (tìm cái ăn)? - Hs trả lời Nhím thấy gì ngoài bãi cỏ (vô số quả chín và thơm ngon)? - Hs trả lời Em chọn từ nào để khen ngợi nhím: “thông minh” hay “tốt bụng” (tốt bụng)? - Hs trả lời Tại sao em chọn từ đó (vì nhím biết nghĩ đến bạn, biết chia sẻ với bạn). - Hs trả lời GV và HS thống nhất câu trả lời. - Hs lắng nghe c. Viết câu - GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, - HS viết tập một câu "Voi con có vòi dài”, chữ cỡ - HS nhận xét vừa trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ - Hs lắng nghe thuộc vào thời gìan cho phép và tốc độ viết của HS. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 * Khởi động - Cho HS hát - HS hát c. Kể chuyện a. Văn bản HAI NGƯỜI BẠN VÀ CON GẤU Một ngày nọ, có hai người bạn, một béo một gáy, cùng nhau vào rừng. Đột nhiên có một con gấu xuất hiện. Chàng gây liên nhanh chân trèo lên cây và nấp sau các cành cây. Còn chàng béo do không chạy được nhanh nên đã nằm xuống đất và gìả chết. Khi con gấu tới, nó ngửi khắp người chàng béo và nhanh chóng rời đi vì tưởng rằng anh đã chết. Anh chàng gây từ trên cây leo xuống và đến hỏi thăm chàng béo: "Cậu không sao chứ? Con gấu đã thì thẩm điều gì với cậu thế?”
- Chàng béo nhìn chàng gầy với vẻ thất vọng và trả lời: “Gấu nói với tớ là không nên chơi với người bạn bỏ mình khi gặp nguy hiểm.” (Theo Truyện ngụ ngôn của Edop) d. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến một con gấu xuất hiện. - Hs lắng nghe GV hỏi HS: - Hs lắng nghe 1. Hai người bạn đi đâu? 2. Trên đường đi, chuyện gì xảy ra với họ? - Hs trả lời Đoạn 2: Tiếp theo đến gìả chết. GV hỏi HS: 3. Anh gầy làm gì khi nhìn thấy con gấu? 4. Anh béo làm gì để đánh lừa con gấu? - Hs trả lời Đoạn 3: Tiếp theo đến tưởng rằng anh đã chết. GV hỏi HS: 5. Con gấu làm gì chàng béo? - Hs trả lời 6. Vì sao con gấu bỏ đi? Đoạn 4: Tiếp theo đến hết. GV hỏi HS: - Hs trả lời 7. Anh gây hỏi anh béo điều gì? - Hs trả lời 8. Anh béo trả lời anh ấy thế nào? 9. Theo em, anh gây có phải là người bạn tốt - Hs trả lời không? Tại sao? - Hs trả lời GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi - Hs trả lời nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - HS kể e. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cũng có thể cho HS đồng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gìan để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. - HS kể 4. Vận dụng- Trải nghiệm - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS.
- - GV khuyến khích HS thực hành gìao tiếp ở - HS lắng nghe nhà. HS kể cho người thân trong gìa đình hoặc bạn bè câu chuyện Hai người bạn và con gấu. - Khuyến khích HS sưu tầm tranh ảnh liên quan đến các loài vật: voi, gấu, nhim, chốn hội. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 58) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn cách nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Kĩ năng giao tiếp, hợp tác với bạn bè - Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS : VBT, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi ghép đôi thành 10 - HS chơi - Gv nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số ? - HS nêu yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh làm bảng con. - HS làm vào bảng con - Gv kết luận. Yêu cầu HS đọc to kết - HS đọc theo hàng dọc quả đúng.
- Bài 2. Tính nhẩm -HS nêu yêu cầu của bài. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS nối tiếp nhau nêu câu trả lời - Tổ chức trò chơi Xì điện - Vài học sinh lên bảng trình bày kết - Gv kết luận. Yêu cầu HS nhìn lên quả, chia sẻ cách làm bài của mình. bảng đọc to kết quả. - Lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3. Số ? - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm -HS nêu yêu cầu của bài. bài. -HS chơi xì điện. - Vài HS chia sẻ cách nhẩm của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. -HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - Gv kết luận : 3 + 1 = 4 ; 2 + 3 = 5 2 + 4 = 6 Bài 4. Số ? - HS nêu yêu cầu của bài. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - HS thảo luận nhóm làm bài. - Yêu cầu học sinh làm vào vở - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết - Gv kết luận: quả và chia sẻ cách làm bài của mình. 1 + 1 = 2 3 + 2 = 5 - Lớp nhận xét, bổ sung. 2 + 2 = 4 5 + 1 = 6 3. Hoạt động vận dụng - HS thực hiện - GV tổng kết bài học. - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong nhà làm phép tính. - GV nhận xét giờ học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- - Giúp HS biết và kể lại được các “Truyền thống của nhà trường ” Thực hiện được những hành động gìn giữ truyền thống tốt đẹp của nhà trường. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Mái trường thân yêu - HS hát và vận động theo bài hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài học. + Các em vừa được nghe bài hát nói về gì? - HS cùng trao đổi với GV về nội + Mái trường đó em thấy thế nào? dung bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời rất đẹp, rất thích, . - GV dẫn dắt vào bà mới: Chúng ta biết rằng ai cũng từng bước chân vào ngôi trường nào đó, đó chính là ngôi nhà thứ hai của mỗi con - HS lắng nghe người, ở đó giúp chúng ta có kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực để trải nghiệm cuộc sống cũng như phát triển bản thân.Để là người có ích cho xã hội.Hôm nay chúng ta sẻ tìm hiểu về chủ đề truyền thống nhà trường. 2. Sinh hoạt cuối tuần Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần (làm việc theo tổ) - GV mới lớp trường điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối - Tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại tuần. việc thực hiện hoạt động của tổ. - Lớp trường lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết | quả kết quả hoạt động trong tuần: - HS nghe. LT (Bình) : Kính thưa cô giáo và các bạn sau đây chúng ta cùng vào
- phần nội dung đánh giá các hoạt động tuấn vừa qua nhé. * Tô 1: mời bạn Gia Hân tổ trưởng lên báo cáo. - Kính thưa cô giáo và các bạn, em xin đại diện cho tổ 1 báo cáo kết quả hoạt động trong tuần vừa qua như sau: - Về nề nếp. Các bạn đi học đầy đã đúng giờ, trong giờ học các bạn trật tự nghe cô giảng bài, xếp hàng ra về nhanh nhẹn, tất cả các bạn đã thực hiện tốt. Việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông hầu như các bạn thực hiện tốt. - Về học tập: các bạn hăng hái giơ tay phát biểu như bạn Khôi Nguyên, Bảo Ngọc, Gia Hân, Ánh Dương. Các thành viên đã thay phiên nhau giúp đỡ bạn Quốc Khánh, Minh Quân có tiến bộ trong học tập. Bên cạnh đó bạn Minh Trí, Như Trang còn nói chuyện riêng trong giờ học để cô nhắc nhở. Mình xin đề nghị bạn tập trung hơn trong giờ học. Sau đây tổ 1 chúng mình xin đề nghị cô khen thường bạn Gia Hân,Khôi Nguyên đã rất sôi nổi và chăm chỉ học tập. Mình xin hết. * LT( Bình) cảm ơn bạn Hân tổ 1, tiếp theo xin mời tổ trưởng tổ 2 lên báo cáo. * Tổ 2: Hoàng Bách + Kính thưa cô giáo và các bạn trong tuần vừa qua em có theo dõi hoạt động của tổ mình, tuy nhiên em muốn các thành viên trong tổ phát huy tỉnh trung thực và khả năng tự đánh giá bản thân. Xin mời các bạn. + Khuyên: Trong tuần qua em thấy mình rất tiên bộ trong học tập, trong giờ học chú ý nghe giảng (Cám ơn bạn. Tớ mời bạn khác) + Nhật: Hôm thứ 5 tớ quên không chuẩn bị đồ
- dùng học tập. Tớ đã rút kinh nghiệm và xin sửa chữa vào ngày hôm sau. + Hoàng Bách: Tớ thấy các bạn rất trung thực tớ khen các bạn. - Hoàng Bách: Các bạn khác có ý kiến gì không? Nếu không ai có ý kiến gì thay mặt cho tổ em xin đề nghị cô khen thương những bạn đã rất tiến bộ. Mình xin hết, cảm ơn các bạn. - LT: Sau báo cáo của tổ 2 tớ thấy các bạn đã báo cáo một cách trung thực và chính xác. Xin mời tổ trưởng tổ 3 tiếp tục lên bảo cáo. Xin mời bạn. * Tổ 3: Tuệ Lâm + Thưa cô giáo và các bạn, tố em xin báo cáo bằng một trò chơi. Trò chơi có tên gọi 5 ngón tay ngoan. Các bạn đã sẵn sàng chưa? (Chúng tớ đã sẵn sàng) - Tay đâu là tay đâu? + Tay đây là tay đây - Tay nào hăng hái xây dựng bài +Tay này là tay này. - Tay đầu là tay đâu? + Tay dây là tay đây. - Tay nào giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà?+ Tay này là tay này. Tay nào chót vứt rác bừa bãi? + Tay này chót vứt rác bừa bãi. - Bạn vứt rác ở đâu? + Tớ ăn xôi xong bỏ rác trong ngăn bản. - Tuệ Lâm theo bạn có phải vất rác bên phải không? - Theo tớ là không nên vì như vậy sẽ làm mất vệ sinh lớp học – Tuệ Lâm tớ cảm ơn bạn. Qua trò chơi và thấy các bạn rất trung thực và mạnh dạn nhận lỗi Báo cáo lớp trưởng tổ tớ đề nghị tớ. Tớ xin hết. * LT các bạn vừa nghe hết phần sơ kết xin mời cô giáo tiếp tục tiết học - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể ạ. khen, thưởng, tuỳ vào kết quả trong tuần) - Qua phần theo dõi cô hoàn toàn nhất trí với - HS nghe. phần sơ kế cuối tuần của các tổ. Bằng nhiều
- hình thức khác nhau cô nhân thấy các tổ đã phát huy được khả năng tự đánh giá bản thân, đánh giá bạn. Các em đã rất tự tin, trung thực. Chúng ta đã tìm ra được nhiều gương mặt tiêu biểu trong tuần. - Tổ 1: bạn Gia Hân,Khôi Nguyên, Tổ 2: bạn, Bình, Bách, Tổ 3, bạn Lâm. Vậy các em còn muốn cô khen ai nữa không? - Dưới lớp chúng mình có đồng ý khen bạn - HS nghe. Hân, Nguyên và bạn, Bình, Bách không? - Cô xin mời các bạn đó lên bục giảng nhận phần thưởng (TL con là 1 lớp trong gương mẫu chăm học, cô rất hài lòng về con. Chúc mừng con. Tuệ Lâm (con đã rất nỗ lực vươn lên trong học tập, hãy phát huy hơn nữa nhé, con rất xưng đáng nhận đc phần thường này. Hân (con là học trò ngoan, đặc biệt luôn đứng đầu về thành tích học tập trong những tháng qua), của cả tố. Giờ mời các bạn cho ý kiến bổ sung ai nữa không? Còn ai có ý kiến gì không? Vậy không ai có ý kiến gì thì trong tuần qua các bạn được tuyên dương là Nếu các bạn đồng ý hãy dành một tràng pháo tay chúc mừng tất cả các bạn. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới (làm việc theo nhóm tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ - Các tổ trưởng thực hiện sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - LT: Bây giờ là xin mời các tổ trưởng thảo luận tìm ra hướng khắc phục những tồn tại trong tổ ở tuần qua và đề ra phương hướng cho tuần tới.Các bạn vừn được thảo luận cách khắc phục những tồn tại trong tổ. Bây giờ tớ mời các tổ phát biểu ý kiến thước lớp - Tổ 1.(Dương) Để khắc phục việc nói chuyện, gây mất trật tự thì chúng
- ta sẽ nhắc nhở bạn bên cạnh, chú ý nghe cô giảng bài. Tích cực xây dựng phong trào đôi bạn cùng tiến. - Tổ 2 (Quỳnh): Để khắc phục việc quên sách vở, đồ dùng học tập chúng ta nên soạn sách và vào buổi tối theo thời khóa biểu. Chúng ta cần có tinh thần tư giác trong học tập. + Tổ 3( Minh): Khi ra về các bạn phải xếp ngay ngắn thẳng hàng. -LT: Còn bạn nào có ý kiến bổ sung ko? Nếu ko còn bạn nào tớ xin thay mặt ban cán sự lớp tớ xin triển khai phương hướng như sau: + Nêu cao tinh thần tự giác trong học tập và rèn luyện. + Giữ trật tự trong giờ học, phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến, tích cực giúp đỡ bạn yếu.Em xin mời cô giáo tiếp tục giờ dạy. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: ‘‘Truyền thống nhà trường’’ - GV yêu cầu HS xung phong kể lại các truyền thống của nhà trường -HS lắng nghe yêu cầu và tự tin chia - Y/c HS chia sẻ những việc cần làm để gìn sẻ. giữ và phát huy các truyền thống tốt đẹp của nhà trường - HS tham quan theo dõi và chia sẻ - Giáo viên có thể cho HS tham quan Nhà truyền thống của trường hoặc xem video hình ảnh về mái trường thân yêu. - Giáo viên khuyến khích các bạn học sinh chăm ngoan học giỏi rèn luyện giỏi - HS quan sát và ghi nhớ - GV kết luận chủ đề Yêu cầu học sinh kể về mẹ, bà, chị gái cô giáo, người phụ nữ mà em yêu thương - Học sinh chia sẻ + Mời các em hát, đọc bài thơ ca ngợi người phụ nữ. - Lắng nghe
- GV: Khen ngợi tất cả HS đã mạnh dạn chia sẻ trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - Qua tiết học các em biết thêm được điều gì? - Thực hiện - Tiếp tục rèn luyện kế hoạch hoạt động trong và ngoài nhà trường. - GV nhận xét chung tiết học, dặn dò về nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các vần, các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần oi, ôi, ơi. - Viết đúng các vần oi, ôi, ơi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần oi, ôi, ơi. 2.Phẩm chất, năng lực - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong bài học. - Phát triển kỹ năng sắp xếp từ ngữ và viết thành câu. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh để làm đúng bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/1, 2; bảng phụ. - HS: VBT TV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho cả lớp hát: Hòa bình cho bé. - HS hát Ôn kiến thức - HS đọc bài trong SGK - HS viết BC : oi, ôi, ơi, voi, thổi còi, đồ chơi. - 2 HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập, thực hành * Làm VBT trang 37 Bài tập: HS làm VBT trang 21 Bài 1: Nối - GV nêu yêu cầu đề. - HS thực hiện. - GV chiếu các bức tranh, Y/C HS quan sát - HS lắng nghe. tranh và thảo luận xem tranh vẽ gì. Sau đó GV đưa các từ ngữ, Y/C HS đọc thầm, thảo luận và nối từ ngữ với bức tranh cho thích hợp. - HS thực hiện. - Y/C HS làm vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Điền oi, ôi hoặc ơi

