Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_9_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 9 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 4 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. *HSKT: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về sao nhi đồng tiêu biểu. Các câu hỏi tìm hiểu vể Sao nhi đồng chăm ngoan. 2. Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - Nghe nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và Quốc ca. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới - HS nghe. *Giới thiệu truyền thống nhà trường Trường Tiểu học Xuân Hồng có hai điểm trường.Trường điểm 1 nằm trên địa bàn thôn 4- xã Xuân Hồng. Trường điểm 2 nằm ở địa bàn thôn 6- Xã Xuân Hồng. Và cái tên trường Tiểu học Xuân Hồng cũng gắn liền với nhà trường từ những năm thành lập trường. Phát huy những kết quả đã đạt được cùng với sự đoàn kết nỗ lực của toàn thể cán - HS quan sát hình ảnh hoặc video bộ- GV- HS trong nhà trường, sự chia sẻ động clip về truyền thống nhà trường viên của các bậc phụ huynh, sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, chính quyền địa phương nhà trường đã không ngừng lớn mạnh, khảng định vị thế của mình về cả chất - HS lắng nghe lượng và giáo dục toàn diện.
- Trường Tiểu học Xuân Hồng đã thực sự có những bước tiến vững chắc, khuôn viên không ngừng được củng cố, ngày càng hoàn thiện, môi trường cảnh quan sư phạm luôn - HS nghe. sạch đẹp đã thật sự tạo ra môi trường học tập thân thiện, giúp các em càng thêm yêu quý trường và thực sự mỗi ngày đến trường thêm một niềm vui. Có thể nói sự lớn lên trông thấy - HS nghe. qua từng năm của trường xuất phát từ nhân tố quan trọng đó là tinh thần phát huy nội lực mạnh mẽ. Bên cạnh tăng cường về cơ sở vật chất nhà trường luôn chú trọng quan tâm đến chất lượng dạy học. Đó là sự đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực chủ động học tập của học sinh, thường xuyên đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng tích cực nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường, tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động các phong trào thi đua, thường xuyên tổ chức các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp, các câu lạc bộ văn hóa, - HS nghe. văn nghệ, thể dục thể thao. Trải qua quá trình hình thành và phát triển trường Tiểu học Xuân Hồng đã có nhiều - HS nghe khởi sắc và luôn phấn đấu xây dựng một trường học vững mạnh và phát triển với mục tiêu uy tín - chất lượng. Một chặng đường với những thành tích - HS lắng nghe đã đạt được dù chưa đáp ứng hết yêu cầu đề ra nhưng cũng đủ nói lên sự khát khao vươn lên, sự nỗ lực không ngừng của tập thể thầy và trò nhà trường. Biết rằng công việc trồng người đầy gian lao nhưng không kém phần vinh quang, cao quý, bằng vốn tri thức tâm huyết với nghề, bằng lòng yêu thương của bao thầy cô, những người đã chăm sóc ươm trồng cho bao hạt giống, bằng những gương hiếu học tự lực vươn lên tập thể nhà trường hướng về một tương lai mong đạt được những ước mơ hoài bão ấp ủ trong lòng để dâng cho đời bao hoa thơm trái ngọt. - HS quan sát, lắng nghe
- * Giới thiệu các hoạt động tiêu biểu qua ảnh - GV giới thiệu các hoạt động tiêu biểu của nhà trường qua các bức ảnh. Biểu diễn văn nghệ: GVgiới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã chuẩn bị. - HS lớp biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ đề “Truyền thống nhà 3. Vận dụng,trải nghiệm trường’’ - Cho HS nhắc lại tên trường, địa chỉ trường. - GV nhận xét tiết học. - HS nhắc IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được các hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật) thông qua vật thật, đồ dùng học tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Làm quen, phân tích, tổng hợp hình, phát triển tính độc lập, sáng tạo,... khi thực hiện xếp, ghép hình, đếm hình. Bước đầu phát triển tư duy lôgic khi xếp ghép hình theo các nhóm có quy luật. Gắn việc nhận dạng hình với các đồ vật thực tế ở xung quanh. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. *HSKT: - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh hoạ, SGK - HS: Bộ thực hành Toán, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp xem video về các dạng - Hs theo dõi. hình học. - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên -HS quan sát từng đồ vật trên hình vẽ có dạng đã học. - HS nêu miệng
- - HS chỉ vào từng hình và nêu tên đồ - Hs lắng nghe và thực hiện. vật, tên hình gắn với mỗi đồ vât. - Hướng dẫn học sinh tô màu đỏ vào ô trống dưới các đồ vật có dạng hình tam giác, màu vàng dưới các đồ vật có dạng hình tròn, màu xanh dưới các đồ -HS nghe vật có hình vuông, màu nâu dưới các - HS nhận xét bạn đồ vật có hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng chia sẻ -HS nhắc lại y/c của bài - GV cùng HS nhận xét Bài 2: -HS quan sát. - GV nêu yêu cầu của bài. a)Cho HS quan sát xếp các que tính để được như hình vẽ trong SGK - HS nêu miệng b) Yêu cầu học sinh đếm số hình tam giác trong hình vừa xếp được -HS thực hiện, GV theo dõi chỉ dẫn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên - HS nhận xét bạn dương. Bài 3: -HS nghe và thực hiện - GV nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS xếp nhóm hình theo quy luật về màu sắc theo thứ tự HS nhắc lại y/c của bài đỏ- vàng -xanh -HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương b) Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về quy luật sắp xếp các hình. - HS nêu: thứ tự sắp xếp là: hình - Yêu cầu HS quan sát và tìm ra hình tròn- hình tam giác- hình vuông. còn thiếu theo quy luật đã tìm ra. - HS chọn đáp án A - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn -HS nghe Bài 4: - HS thảo luận - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm - HS chia sẻ bài. - HS nghe - Mời HS lên bảng chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm + Trò chơi: “Ai nhanh- Ai đúng” - 2 đội chơi - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - Cho cả lớp chơi.
- - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 36: om ôm ơm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm; hiểu và trả lời được các cầu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng vần vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần om, ôm, ơm. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần om, ôm, ơm có trong bài học. - Phát triển kỹ năng nói lời xin lỗi. - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà, bạn Nam qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: "Hương cốm",“Giỏ cam của Hà" và tranh minh hoạ "Xin lỗi. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Yêu thích môn học, yêu hương vị đồng quê, yêu thích lao động. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần om, ôm, ơm - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK, VTV 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Bác đưa thư”. - Hs chơi - GV nhận xét dẫn dăt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh - HS trả lời (Gợi ý: (Cốm thường có vào mùa nào trong năm? - Hs lắng nghe
- Cốm làm tử hạt gì? Em ăn cốm bao gìð chưa?..)). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu câu HS đọc - HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hương cốm/ thơm/ - HS đọc thôn xóm. - GV gìới thiệu các vần mới om, ôm, ơm. Viết tên bài lên bảng. 3. Luyện đọc - Hs lắng nghe và quan sát a. Đọc vần om, ôm, ơm - So sánh các vần: + GV gìới thiệu vần om, ôm, ơm. + GV yêu cầu HS so sánh vần om, ôm, ơm để tìm ra điểm gìống và khác nhau. (Gợi ý: Gìống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô, ơ). - Hs lắng nghe + GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - HS trả lời - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn om, ôm, ơm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. - Hs lắng nghe + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 - Hs lắng nghe, quan sát vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 - Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một vần. lần. + Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng chữ để ghép thành vần om. mẫu. + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ơ vào để - HS ghép tạo thành ơm. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để - HS ghép tạo thành ôm.
- - Lớp đọc đồng thanh om, ôm, ơm một số - HS đọc lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV gìới thiệu mô hình tiếng xóm. (GV: - HS lắng nghe Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm x ghép trước vần om, thêm dấu sắc xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và - HS thực hiện đọc thành tiếng xóm. + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng xóm. Lớp đánh tiếng xóm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng vần đồng thanh tiếng xóm. bạn. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng xóm. Lớp đọc tiếng xóm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng trơn đồng thanh tiếng xóm. bạn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói - HS đánh vần, lớp đánh vần tiếp nhau (số HS dánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng tùng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh - HS đọc vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các - HS đọc tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần om, ôm, ơm. (GV đưa mô hình tiếng xóm, vừa nói - HS tự tạo vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "xóm" chúng ta thêm chữ ghi âm x vào trước vần om và dấu sắc. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. -HS đọc + GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép, -HS ghép lại - Lớp đọc trơn đồng thanh
- + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép dược. c. Đọc từ ngữ -HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn đom đóm -HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ đom đóm xuất hiện dưới tranh. -HS nhận biết - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong đom đóm -HS thực hiện - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần đom đóm, đọc trơn từ ngữ đom đóm. - GV thực hiện các bước tương tự đối với - HS đọc chó đốm, mâm cơm - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - HS đọc - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần om, ôm, ơm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần om, ôm, ơm - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS viết vào bảng con: vần om, ôm, ơm, (chú ý khoảng cách gìữa các chữ trên đóm, đốm, cơm (chữ cỡ vừa). một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó - HS viết - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cán). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Viết vở
- - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS lắng nghe dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút - HS lắng nghe và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách gìữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần om, - HS viết ôm, om; từ ngữ, chó đốm, mâm cơm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS lắng nghe khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số - HS lắng nghe HS. 6. Đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng - HS đọc có vần om, ôm, om - GV yêu cầu một số (4 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần om, ôm, - HS đọc om trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS trả lời. đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - HS trả lời. đọc: Cô Mơ cho Hà cái gì?; - HS trả lời. Theo em, tại sao mẹ khen Hà (Vi Hà là cô - HS trả lời. bé hiếu thảo, biết yêu thương bố mẹ)? - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn? - HS trả lời. Hãy thử hình dung tâm trạng của Nam khi gây ra sự việc. Em hãy đoán xem mẹ Nam sẽ nói gì ngay khi nhìn thấy sự việc? Nam sẽ nói gì với mẹ?
- Theo em, Nam nên làm gì sau khi xin lỗi - HS trả lời. mẹ? (Gợi ý: lau khô bàn, sàn nhà...) 8. Vận dụng - HS tham gìa trò chơi để tìm một số từ ngữ - HS chơi chứa vần om, ơm, ôm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS thực hiện nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận dạng được các hình đã học: Hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. - Củng cố các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành hình tổng hợp theo yêu cầu. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học khi xếp, ghép được các hình mình thích. *HSKT: - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: mô hình các hình để xếp, ghép. - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hs hát - Cho cả lớp hát bài tập thể. - 1 HS nhắc lại yêu cầu Ôn kiến thức - HS ghép mảnh bìa thành hình vuông, hình chữ nhật,... - HS làm theo nhóm đôi. - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: Làm V BT Toán trang 45,46. - 1 HS nhắc lại yêu cầu Bài 1/45: Ghép hình - HS thực hiện
- - GV nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS thực hiện câu a. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi với bộ đồ dùng học Toán - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. - GV cho các nhóm trình bày kết quả làm việc và cách làm của nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhắc lại yêu cầu Bài 2/45: Đúng ghi Đ, sai ghi S - HS thực hiện - GV nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài . - GV yêu cầu HS giải thích lý do chọn - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại yêu cầu. Bài 3/46: Xếp hình - HS quan sát, TLCH - GV nêu yêu cầu - Cho HS quan sát các hình mẫu trên bảng - Hình tam giác. lớp và hướng dẫn mẫu câu a. - Cần có 3 que tính. Ở câu a, chúng ta phải xếp hình gì? - HS thực hiện xếp. Cần mấy que tính? - Yêu cầu HS lấy đúng số que tính và tự thao tác. - Cho HS thực hiện các câu còn lại. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm Bài 4/T46: - HS nhắc lại yêu cầu. a) Em hãy xếp thêm 4 que tính vào hình A để - HS quan sát được 3 hình tam giác - HS thực hiện. - GV nêu yêu cầu - Cho HS quan sát các hình mẫu trên bảng - HS nhắc lại yêu cầu. lớp - HS quan sát - Yêu cầu HS lấy đúng số que tính và tự thao - HS thực hiện. tác. b) Em đổi chỗ 1 que tính ở số 2 để thành số 3. - GV nêu yêu cầu - Cho HS quan sát các hình mẫu trên bảng - 2 đội chơi lớp - Yêu cầu HS tự thao tác. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm. Hoạt động 3: Vận dụng - Lắng nghe, ghi nhớ + Trò chơi: “Em làm chú thợ xây” - Chia lớp thành 2 đội chơi.
- - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi: cùng xây ngôi nhà bằng các hình đã học. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 5 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 37: em, im, um I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần em, êm, im, um. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần em, êm, im, um có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Gìú - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết nhân vật bạn Hà qua trang phục, đầu tóc) và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: Chị em Hà chơi trốn tìm; Chim sẻ, chim sơn ca, chim ri; 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Thêm yêu thích môn học, yêu loài vật có ích. *GDĐP: Lập được kế hoạch cá nhân thực hiện việc gây quỹ để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần em, êm, im, um - Thêm yêu thích môn học, yêu loài vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng, tranh ảnh. - HS: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa” - Hs chơi - GV cho nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS nghe
- 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh, - Hs lắng nghe - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc - HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo, GV và HS lặp lại - HS đọc câu nhận biết một số lần: Chị em Hà chơi trốn tìm./ Hà/ tùm tỉm/ đếm:/ một,/ hai,/ ba,. - GV gìới thiệu vần mới em, êm, im, um. - Hs lắng nghe và quan sát Viết tên bài mới lên bảng. 3. Đọc a. Đọc vần - So sánh các vần + GV gìới thiệu vẫn em, êm, im, um. - Hs lắng nghe + GV yêu cầu một số (2 3) HS so sánh vần - HS trả lời êm, im, um với em để tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần em, êm, im, - Hs lắng nghe um. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 4 - Lớp đánh vần đồng thanh 4 vần một vần một lần. lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu một số (4 -5) HS nối tiếp - HS đọc trơn tiếng mẫu. nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 4 vần. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh 4 vần - Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng một lần. mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ - HS tìm chữ để ghép thành em. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để - HS ghép tạo thành êm. + HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành im. -HS ghép chữ i, ghép u vào để tạo thành um. - HS đọc
- + GV yêu cầu HS tháo Lớp đọc đồng thanh em, êm, im, um một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe +GV gìới thiệu mô hình tiếng đếm. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đếm. - HS thực hiện + GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng tiếng đếm (đờ êm đêm – sắc đếm). Lớp đánh thanh tiếng con. vần đồng thanh tiếng đếm. - HS đọc trơn tiếng con. Lớp đọc trơn + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn đồng thanh tiếng con. tiếng đếm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng đếm. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, lớp đánh vần + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trong các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần em, êm, - HS phân tích im, um. GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS - HS ghép lại nêu lại cách ghép. - Lớp đọc trơn đồng thanh + Lớp đọc đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: tem thư, thêm nhà, tủm tỉm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn tem thư - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tem thư xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần em trong tem thư, phân tích và đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ ngữ tem thư. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với thêm nhà, tủm tỉm. - HS thực hiện
- - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. 2-3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS quan sát 4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần em, êm, im, - HS quan sát, lắng nghe um, thêm, tủm, tỉm. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - viết các vần em, êm, im um. - HS viết vào bảng con: em, êm, im, um và - HS nhận xét thêm, tủm, tìm - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết của HS. TIẾT 2 5. Viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một các vần em, êm, im, um; các từ ngữ thềm nhà, tủm, tìm. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bải của một số HS. - HS lắng nghe 6. Đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm tiếng có - HS đọc thầm, tìm . các vần em, êm, im, um. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn các - HS đọc tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần em, êm, im, um trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS đọc đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nổi tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đống thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2 - 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc:
- Chim ri tìm gì về làm to? (tìm cỏ khoe) - HS trả lời. Chim sẻ và sơn ca mang cái gì đến cho chim - HS trả lời. ri? (mang theo túm rơm). Chim ri làm gì để thể hiện tình cảm với hai - HS trả lời. bạn? (nói lời cảm ơn). - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 7. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Tranh 1: Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. Hai bạn gìúp nhau việc gì? - HS trả lời. Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn - HS trả lời. của mình? Em đã bao gìờ gìúp bạn việc gì chưa? - HS trả lời. + Tranh 2: Em nhìn thấy những gì trong tranh? - HS trả lời. Em đoán thử xem, bạn nhỏ sẽ nói gì khi - HS trả lời. được bạn cho đi chung ô? - GV yêu cầu một số (2 3) HS trả lời những - HS trả lời. câu hỏi trên. 8. Vận dụng - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa vần em, êm, im, um và đặt câu với từ ngữ - Hs lắng nghe tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán GỘP LẠI THÌ BẰNG MẤY ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa của phép cộng là “gộp lại”, là “thêm vào”. - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyết bằng phép cộng. - Nêu được bài toán phù hợp với tranh vẽ, mô hình đã có; trả lời được câu hỏi của | bài toán. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp, hợp tác với bạn bè - Cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài. *HSKT: - Viết được phép cộng phù hợp với tranh ảnh, hình vẽ
- - Giao tiếp, hợp tác với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng, SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho HS hát bài “Một con vịt”. - HS hát - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK - Hs quan sát để các em tự nêu vấn đề (bài toán) - GV nêu đầy đủ: 3 quả bóng và 2 quả bóng là 5 quả bóng. - GV gọi HS nhắc lại. + Ban Nam có 3 quả bóng bay. Bạn Mai - Tương tự như vậy GV hướng dẫn HS có 2 quả bóng bay . Gộp lại cả hai bạn quan sát hình trong SGK hoặc lấy 3 chấm có bao nhiêu quả bóng bay? tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu xanh - Đọc : CN - ĐT trong bộ đồ dùng học tập để nêu được 3 - HS thảo luận nhóm đôi tìm câu trả lời: chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 chấm tròn. cả hai bạn có 5 quả bóng bay. Hay gộp - GV nêu: “3 chấm tròn và 2 chấm tròn là lại, có 5 quả bóng bay 5 chấm tròn, 3 và 2 là 5” . Gọi vài HS nêu : “3 và 2 là 5” - HS nêu: cả hai bạn có 5 quả bóng bay. - GV nêu “Ta viết 3 và 2 là 5 như sau: Hay gộp lại, có 5 quả bóng bay 3+2=5 (viết lên bảng) đọc là: ba cộng hai - Đọc : CN - ĐT là năm” GV chỉ vào dấu + và nói dấu này là dấu cộng. - Đọc: CN - ĐT - GV gọi một vài HS đọc phép tính 3+2 = - Hs quan sát hình trong SGK hoặc lấy 5. GV gọi HS lên bảng viết 3 + 2 = 5 và 3 chấm tròn màu đỏ và 2 chấm tròn màu đọc phép tính. GV có thể gọi một vài HS xanh trong bộ đồ dùng học tập để nêu đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “ba cộng hai được 3 chấm tròn và 2 chấm tròn là 5 bằng mấy?”. chấm tròn. - HS lắng nghe - Hs nêu 3 và 2 là 5 - HS lắng nghe - Hs đọc CN - ĐT - GV cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để các em tự nêu được 1 ô tô màu vàng và - Hs quan sát, nêu, đọc 3 ô tô màu đỏ là 4 ô tô (dựa vào đếm tất cả). GV cho HS đọc phép 1 + 3 = 4. - Hs viết - GV gọi một vài HS lên bảng viết 1 + 3 = 4 và đọc phép tính. - HS trả lời
- - GV gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi “một cộng ba bằng mấy?”. 3. Luyện tập, thực hành - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 1. Số ? Cá nhân - HS làm bảng con. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Vài học sinh lên bảng trình bày kết - Yêu cầu học sinh làm bảng con. quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - Gv kết luận: 1 + 1 = 2 ; 3 + 1 = 4 2 + 1 = 3 ; 1 + 4 = 5 - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 2. Số ? Cá nhân - HS làm vào vở - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Vài học sinh lên bảng trình bày kết - Yêu cầu học sinh làm vào vở quả, chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận: - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) a) 2 + 2 = 4 b) 4 + 1 = 5 HS nêu yêu cầu của bài. Bài 3. Số ? nhóm 2 - HS thảo luận nhóm làm bài. - Gv nêu yêu cầu của đề bài. - Đại diện vài nhóm lên trình bày kết quả - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 làm và chia sẻ cách làm bài của mình. bài - Lớp nhận xét, bổ sung. - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) - Gv kết luận : 3 + 1 = 4 ; 2 + 3 = 5 2 + 4 = 6 - HS nêu yêu cầu của bài. Bài 4. Số ? - HS làm vào vở - Gv nêu yêu cầu của đề bài. -Vài học sinh lên bảng trình bày kết quả, - Yêu cầu học sinh làm vào vở chia sẻ cách làm bài của mình. - Lớp nhận xét, bổ sung. - Gv kết luận: - HS đọc lại kết quả. ( CN – ĐT) 1 + 1 = 2 3 + 2 = 5 2 + 2 = 4 5 + 1 = 6 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV tổng kết bài học. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà tự viết phép tính và tự tính bằng cách lấy các đồ vật trong nhà làm phép tính. - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các vần đã học trong tuần ui, ưi, ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết các vần trên - Vở ô li cho HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Tôi cần Mục đích: tạo không khí vui vẻ, thoải mái, rèn - Lắng nghe luyện phản xạ nhanh nhẹ, hoạt bát, giáo dục tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau. Cách chơi: - Lấy những vật theo yêu cầu của quản trò - Quản trò chia lớp thành 3 đội. - Quản trò hô" Tôi cần, tôi cần.",người chơi đáp" Cần gì, cần gì." - Quản trò hô "Tôi cần vần om" Các đội chơi phải mang đúng vần om lên cho quản trò, đội nào mang lên nhanh, đúng là thắng. - Cứ như vậy quản trò có thể gọi tên các vần, tiếng, từ đã học trong tuần 8... - Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên - Tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. + HS chơi trò chơi. 2. Luyện tập thực hành - HS Nhận xét. a. Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. om, ôm, ơm, em, êm, im, um - HS quan sát kim chỉ xem phim số đếm
- chùm nho tủm tỉm tôm hùm - HS đọc (cá nhân, đom đóm bơm xe chăm chỉ nhóm, lớp) can đảm thì thầm con nhím thềm nhà cá trắm hòm thư - GV nhận xét, sửa sai b. Luyện đọc câu - GV giới thiệu câu + Nhớ lời cô dạy, bé chớ nói đôi. - GV nhận xét, sửa sai c. Luyện đọc đoạn - GV giới thiệu đoạn + Đêm về, chị em Lan nằm trên ghế đệm xem phim và ngủ quên. Bà lo chị em Lan bị cảm cúm nên đã bế về chỗ ngủ. - HS quan sát - GV nhận xét, sửa sai - HS đọc (cá nhân, TIẾT 2 nhóm, lớp) 3. Hoạt động viết - GV giới thiệu các vần, từ ngữ. om ôm ơm em êm im um, số đếm, chôm chôm - Hướng dẫn học sinh viết vào vở ô ly. - HS quan sát - Viết vào vở ô li: - GV nhận xét bài viết đúng . om ôm 4. Vận dụng, trải nghiệm ơm em êm im um, Trò chơi: Đập đúng chữ. số đếm, chôm chôm - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ om, ôm, - Nghe GV nhận xét ơm, em, êm, im, um - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm 3, 1 bạn đọc vần, 3 bạn còn lại đập thẻ chữ tương ứng với vần bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương - Học sinh chơi theo nhóm IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um đã học. - Viết được các vần đã được học.

