Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 34: AM, ÂM, ĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của các loài vật(được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật nuôi ở gia đình em hay nhà hàng xóm. 2. Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. -Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát chơi trò chơi -HS chơi - GV cho HS viết bảng en, ên, un, in -HS viết 2. Hình thành kiến thức mới : - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn -HSlắng nghe tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp..) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu - HS đọc
- nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm xong. -HS lắng nghe và quan sát - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. Viết tên bài lên bảng. 3,Hoạt động đọc vần, tiếng, từ ngữ: a. Đọc vần - So sánh các vần: -HS lắng nghe + GV giới thiệu vần am, âm, ăm + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, ăm để - HS trả lời tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. -HS lắng nghe - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh -HS đánh vần tiếng mẫu phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. +Mỗi - HS đánh vần . HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần am. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âm. -HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo thành ăm. -HS đọc - Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các -HS lắng nghe vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào?
- + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các -HS thực hiện tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm. -HS đánh vần tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. Lớp -HS đọc trơn tiếng làm.. đánh vần đồng thanh tiếng làm. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần, lớp đánh vần + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. -HS đọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. +Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng -HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "làm" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS đưa lên và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". -HS đọc +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS phân tích +GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS ghép lại +GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép - HS đọc trơn đồng thanh. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả cam. - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh.
- - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần am - HS nhận biết trong quả cam. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần quả - HS thực hiện cam, đọc trơn từ quả cam. - GV thực hiện các bước tương tự đối với tăm -HS thực hiện tre, củ sâm. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc -HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lần. 4.Hoạt động viết bảng con : - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, âm - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, cam, tăm, (chú ý khoảng cách giữa các chữ sâm (chữ cỡ vừa). trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa -HS đọc vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS viết khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa -HS viết vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. -HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở: -HS nhận xét - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm -HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
- - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 6. Hoạt động đọc câu. - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi - HS đọc thầm, tìm. HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - Tiếng ve râm ran báo hiệu mùa hè Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen đến. Hoa sen nở vào mùa hè. Trên nở vào mùa nào? thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ đang nô -Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... đùa,.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. 7.Hoạt động nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - HS trả lời. -Tranh vẽ cảnh ở đâu? -Em nhìn thấy các con vật nào trong tranh? -Mỗi con vật đang làm gì? - HS trả lời. +Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? - HS trả lời. +Kể tên các loài vật khác và nơi sinh sống của chúng mà em biết? - HS trả lời. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên: - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con vật được - Tranh vẽ cảnh ở một khu rừng, có nuôi trong nhà và giới thiệu với các bạn về một suối chảy phía trên là thác. Trong con vật trong số đó. tranh, có hai chú Nai (đang cúi - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn xuống uống nước), chú Hươu đang môi trường sống cho động vật. đứng bên bờ suối, có Cá đang bơi, có vài con chim đang bay. Nai sống trong rừng. Cá sống dưới nước. Chim sống trên trời. Các loài
- vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, Hổ,..sống trong rừng. Chó, mèo, lợn,..nuôi trong nhà. Tôm, cua, ốc,..sống dưới nước,...). - HS kể -HS lắng nghe 8.Vận dụng trải nghiệm - HS thực hiện. - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Trang 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích 2. Phẩm chất năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Tự đánh giá mình , nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính
- 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - Chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1 : Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác. - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - HS theo dõi - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - GV cùng HS nhận xét - HS thực hiện cắt ghép - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang - HS nhận xét bạn 52 sgk - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 * Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của 8 - HS nhìn hình nhận biết và đếm miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một tấm -HS ghi kết quả ra giấy bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được các hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình - HS nhận xét bạn chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét kết luận : 1-C ; 2-A ; 4- D 3.Vận dụng trải nghiệm - GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật . - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. -Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn - Biết nối tranh tương ứng với các từ có vần on, ôn, ơn ,điền đúng các tiếng, từ ngữ có khuyết thiếu các vần on, ôn, ơn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 31; bảng phụ, phiếu BT. - HS: VBT, Bộ đồ dùng TV. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát : Nụ hôn của mẹ - HS hát theo Ôn kiến thức - GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” nghe - HS chơi và nêu những tiếng có vần on, ôn, ơn. - HS đọc bài trong SGK - HS thực hiện - GV nhận xét -HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 31 Bài 1/31: Nối? - GV nêu yêu cầu của bài - HS quan sát và nêu - GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh - HS trả lời - GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải thích nghĩa từ. - HS làm vở - GV cho HS tìm từ ghi, GV hướng dẫn HS nối. Bài 3/30: Điền on, ôn hoặc ơn - GV nêu yêu cầu của bài - HS trả lời - GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung - HS lắng nghe tranh? - GV nêu mối liên hệ giữa các tranh. - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ cho HS -HS làm vở BT
- - GV đọc câu thơ, HS đọc đồng thanh theo dãy, lớp. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT - GV nhận xét chốt câu trả lời Bài 3/31: Điền cơn, bốn, hon, khôn, chồn hoặc nón - GV nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện - GV viết 6 từ khuyết thiếu lên bảng. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS ghép các tiếng có sẵn với các - HS làm vở BT tiếng bài tập cho sao cho đúng nhất. GV giải nghĩa từ - HS đọc lại - GV hướng dẫn học sinh làm vở - HS nghe và ghi nhớ Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS đọclại các từ trong vở BT - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ TRÒ CHƠI “THỎ NHƯỜNG HANG”. TIẾT SỐ 16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác vươn thở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo GV. Khởi động: - Xoay các 2lx8n khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối,... khởi động. - HS tích cực, chủ động 1l tham gia trò chơi - Trò chơi “Đứng ngồi theo hiệu lệnh” - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát * Học động tác Vươn thở tác và phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và cách khắc phục cho - HS quan sát, lắng nghe HS khi thực hiện GV nhận xét để vận dụng động tác. vào tập luyện. - Cho 1-2 HS lên - Hs quan sát mẫu và ghi thực hiện. nhớ cách thực hiện. - GV cùng HS nhận - Nêu các câu hỏi thắc xét, đánh giá, giải mắc nếu có.
- quyết các thắc mắc -1 -2 hs lên thực hiện của học sinh động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Thỏ nhường hang” 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - GV hướng dẫn HS thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý d. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp
- - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + HS nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. + HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. + HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Gà nâu và vịt xám, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bình tĩnh xử sự giống như chú rùa trong đoạn văn Thỏ và rùa. - Nhân ái: Thông qua câu chuyện kể rèn cho HS ý thức trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh SGK, VBT, VTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Chèo thuyền” -HS chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để -HS ghép và đọc tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho - HS đọc HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ
- - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), - HS đọc đọc đồng thanh (cả lớp). Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Hoạt động đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá -Hs lắng nghe nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo -5 HS đọc sau đó từng GV. nhóm và cả lớp đồng thanh - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: đọc một số lần. +Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? +Thái độ của rùa ra sao khi bị thỏ chế? +Câu nào cho thấy rùa có gắng để thi cùng thỏ? -HS trả lời +Kết quả cuộc thi thế nào? -HS trả lời +Em học được điều gì từ nhân vật rùa? (Gợi ý: -HS trả lời Thấy rùa, thỏ nói "Quả là chậm như rùa. Khi bị thỏ chế, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ nhàng, không tức giận. -HS trả lời Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ nhởn nhơ -HS trả lời múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. Bài học: không chủ quan, không coi thường người khác. - GV và HS thống nhất cầu trả lời. 4. Hoạt động viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. -HS lắng nghe - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. -HS viết TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện a. Văn bản -HS nhận xét GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM (Phỏng theo Truyện cố dân tộc Lô Lô) -HS lắng nghe b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn. GV hỏi HS: 1. Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai?
- 2. Hằng ngày, đôi bạn gà nấu và vịt xám làm gì? Đoạn 2: Từ Một năm đến có minh rồi mà, GV hỏi -HS lắng nghe HS: -HS lắng nghe 3. Chuyện gì xảy ra khiến Gà Nâu không thể sang sông? 4. Ai đã an ủi gà nâu lúc khó khăn? Đoạn 3: 5. Vịt đã giúp gà bằng cách nào? 6. Vì sao gà nhờ vịt công qua sông để tự kiếm ăn? -HS trả lời Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 7. Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? -HS trả lời 8. Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? - HS nhìn theo tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện. GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội -HS trả lời dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện -HS trả lời - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của -HS trả lời tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội -HS trả lời dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cho -HS trả lời HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tùy vào khả năng của -HS kể HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 6. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: -HS kể kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đầy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS lắng nghe - HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm
- SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÚC MỪNG HỌC HỎI CÁC BẠN LÀ TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Bông hồng tặng cô và -HS hát. mẹ”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. -Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn việc của các tổ trưởng. tại việc thực hiện hoạt động của các tổ.
- - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng - Lớp trưởng nhận xét chung cả thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích lớp. cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo - HS nghe. viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của lớp trưởng, tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ - HS nghe. năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. - HS nghe. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế - Các tổ thực hiện. hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế tuần tới. đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ.
- - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Chúc mừng, học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp - GV yêu cầu HS xung phong kể xem đã thực -HS lắng nghe yêu cầu và tự tin chia hiện tốt các hành vi nào thể hiện sự yêu sẻ. thương trong cuộc sống. - Giáo viên tổng kết và tuyên dương và phát - Chúc mừng và học hỏi các bạn đạt quà tặng cho các bạn là tấm gương nhi đồng danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan chăm ngoan của lớp. của lớp. - Giáo viên chúc mừng các bạn học sinh là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” và mời các bạn chia sẻ về những việc làm tốt trong - Học sinh chia sẻ tuần của mình. - Giáo viên khuyến khích các bạn học sinh noi gương bạn và phấn đấu trở thành nhi đồng - Lắng nghe chăm ngoan. - Chúc mừng và học hỏi các bạn đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan của lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm GV: Tiết học này giúp các em biết thêm về -HS trả lời điều gì? - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Luyện các kĩ năng : Đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn - Biết khoanh tròn tiếng có vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân.
- 2.Phẩm chất, năng lực : - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe - GV cho HS nghe bài hát : Đàn gà con - Hs trả lời - GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” - HS lắng nghe nghe và nêu những tiếng có vần on, ôn, ơn. - GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1/30 Khoanh tròn theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài *GV viết lên bảng các từ có vần on, ôn, ơn theo vở - HS trả lời BT - GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào chứa vần - HS khoanh ở vở on? - HS lắng nghe + Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa vần ôn? +Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần ơn? - Quả nhãn - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - GV cho các nhóm chia sẻ trước lớp *GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vở - GV cho HS quan sát, GV làm mẫu - GV cho HS khoanh vào vở BT Bài 2/30 Nối? - HS trả lời - GV nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh: - HS trả lời: vần on + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? +GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải thích nghĩa từ - HS trả lời: vần ôn quả nhãn cho học sinh. - HS trả lời: vần ơn - GV cho HS tìm từ ghi chữ quả nhãn, GV hướng - HS làm vở BT dẫn HS nối.
- * Các tranh còn lại làm tương tự Bài 3/30 Điền on, ôn hoặc ơn - GV nêu yêu cầu của bài - GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung tranh? +Tranh thứ nhất vẽ gì? +GV nhận xét chốt câu trả lời + Có âm s muốn có tiếng son ta làm thế nào? +Tranh thứ hai vẽ gì? + Có âm ch muốn có tiếng chồn ta làm thế nào? +Tranh thứ ba vẽ gì? + Có âm gi muốn có tiếng giỡn ta làm thế nào? - GV giải thích nghĩa từ cho HS - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT 3. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS đọclại các từ trong vở BT - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện cho HS nhận biết được , có biểu tượng ban đầu ( trực quan, tổng thể ) về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật , hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác.
- - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài hát. - Hát bài “Món quà hình vuông” 2. Bài cũ: - HS nêu cấu tạo số bất kì từ 7-10. - HS nêu. VD 7 gồm 3 và 4 - Viết bảng con : Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm : 8 ....9; 8.... 7 - HS viết. - GV cho HS đọc xuôi, đọc ngược các số từ 0 HS đọc. đến 10 và từ 10 về 0. Bài 1/41: 2. Hoạt động luyện tập - HS nêu lại yêu cầu bài 1. Bài 1/41: - HS thực hiện. - GV đọc yêu cầu của bài. - HS trình bày kết quả. -Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS chia sẻ kết quả. Bài 2/41: - GV chấm vở, nhận xét, tuyên dương. - HS nêu lại yêu cầu của bài. Bài 2/41: - HS thực hiện. - GV đọc yêu cầu của bài. - HS chia sẻ kết quả: (a .10 ; b.7; - Cho HS quan sát các hình vẽ, thảo luận nhóm c.7) đôi, làm bài cá nhân. - GV chấm điểm, nhận xét, tuyên dương. Bài 3/42: PBT Bài 3/42: PBT - GV đọc yêu cầu của bài. - HS nêu lại yêu cầu của bài. - Cho HS làm PBT nhóm đôi. - Cho HS làm PBT nhóm đôi. - Cho HS chia sẻ kết quả . - HS chia sẻ kết quả . - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Kể tên một số đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.

