Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 24 trang Phương Mỹ 30/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 33: EN, ÊN, IN, UN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - HS nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ đồ dùng Tiếng Việt - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con, phấn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung - HS lắng nghe tranh (Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc
  2. 2 thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. Viết tên bài lên bảng. - HS nối tiếp nhắc lại tên bài 3. Thực hành, luyện tập a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần en, ên, un, in + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, - Giống nhau là đều có n đứng sau, khác in để tìm ra điểm giống và khác nhau. nhau ở chữ đứng trước: e, ê, u, i + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, - HS lắng nghe, quan sát in. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào - HS ghép để tạo thành ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào - HS ghép để tạo thành un. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào - HS ghép để tạo thành in. - HS đọc en, ên, un, in một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. - HS lắng nghe (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để
  3. 3 có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được tiếng nào ? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mèn. - HS thực hiện + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). HS đánh vần mỗi - HS đánh vần. tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc - HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, - HS đọc un, in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta thêm chữ ghi âm m vào - HS tự tạo trước vần en. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng - HS phân tích mới ghép được. - HS ghép lại c. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn nến. - HS lắng nghe, quan sát
  4. 4 - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn nến xuất hiện dưới tranh. - HS nói - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ên trong ngọn nến - HS nhận biết - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần n ngọn nến, đọc trơn từ ngọn nến. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với đèn pin, cún con. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS thực hiện HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập a. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vấn en, ên, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú un, in ý khoảng cách giữa các chữ trên một - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy dòng). trình và cách viết các vấn en, ên, un, in - HS viết vào bảng con: en, ên, un, in - HS viết đèn, nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS quan sát khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS nhận xét cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng - HS lắng nghe chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  5. 5 3. Thực hành, luyện tập b. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần en, ên, un, in, đèn pin, nến, cún - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. c. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm và tìm tiếng có vần en, ên, un, in. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định số câu đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời văn đã đọc : + Trong một câu chuyện, con vật nào chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng ? + Rùa có dáng vẻ thế nào ? + Con vật nào, nhìn qua, rất giống rùa ? + Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có nghĩa là “cha” ?
  6. 6 + Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số? (Gợi ý: Trong một câu chuyện, rùa chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thi đã thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn ngủn, Con ba ba, nhìn qua rất giống rùa. Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha" vì tiếng “cha” đồng nghĩa với “ba”, “bố”. Tên con vật có chứa chữ số, vì “ba ba” có số 3 hay là số 33,.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. d. Hoạt động nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS và trả lời các câu hỏi - HS trả lời + Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ? + Nam có lỗi không? + Nếu là Nam, em xin lỗi bác bảo vệ như thế nào? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên. (Gợi ý: Nam và bạn đá bóng gắn cổng trường, quả bóng rơi vào lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. Nam phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau: Cháu xin lỗi bác! Lần sau cháu không vô ý như thế nữa!). 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS tìm en, ên, un, in và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 34: AM, ÂM, ĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 7 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát và trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung - HS lắng nghe tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm xong.
  8. 8 - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3, Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc - So sánh các vần + GV giới thiệu vần am, âm, ăm - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, - HS trả lời ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần vần. + Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần am. - HS ghép + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo thành âm. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào - HS ghép để tạo thành ăm. - Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một - HS đọc số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để
  9. 9 có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào? - HS thực hiện + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm. - HS đánh vần tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng làm. - HS đọc trơn tiếng làm. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS - HS đánh vần, lớp đánh vần + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. +Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "làm" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS đưa lên và hỏi - HS đọc HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS phân tích + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS ghép lại + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép - HS đọc trơn đồng thanh. + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát.
  10. 10 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn quả cam. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần am trong quả cam. - HS thực hiện - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần quả cam, đọc trơn từ quả cam. - HS thực hiện - GV thực hiện các bước tương tự đối với tăm tre, củ sâm. - HS đọc - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, ý khoảng cách giữa các chữ trên một âm dòng). - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, cam, tăm, sâm (chữ cỡ vừa). - HS viết - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  11. 11 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình 2. Phấm chất, năng lực - Trung thực: Tự đánh giá mình, nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật - Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. *HSKT: - Nhận dạng được các hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật) thông qua vật thật, đồ dùng học tập. - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng toán 1, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - HS vận động theo nhạc - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - HS thực hiện cắt ghép - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang 52 sgk - HS nhìn hình nhận biết và đếm - Cho HS nhận dạng hình: + Hình a) là hình gì?
  12. 12 Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép - HS ghi kết quả ra giấy thành HCN như hình a) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi, chỉ - HS nhận xét bạn dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của 8 miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một tấm bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được các hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét - HS quan sát và nêu tên hình. - GV kết luận: 1-C ; 2-A ; 4- D - HS khác nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? - Nhận dạng các hình được học thông - HS thực hiện qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn - Biết nối tranh tương ứng với các từ có vần on, ôn, ơn ,điền đúng các tiếng, từ ngữ có khuyết thiếu các vần on, ôn, ơn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng *HSKT Hoàn thành vào vở bài tập Toán, luyện đọc bài am, ăm ,âm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 31; bảng phụ, phiếu BT. - HS: VBT, Bộ đồ dùng TV. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  13. 13 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát : Nụ hôn của mẹ - HS hát theo Ôn kiến thức - GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” nghe - HS chơi và nêu những tiếng có vần on, ôn, ơn. - HS đọc bài trong SGK - HS thực hiện - GV nhận xét -HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 31 Bài 1/31: Nối? - GV nêu yêu cầu của bài - HS quan sát và nêu - GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh - HS trả lời - GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải thích nghĩa từ. - HS làm vở - GV cho HS tìm từ ghi, GV hướng dẫn HS nối. Bài 3/30: Điền on, ôn hoặc ơn - GV nêu yêu cầu của bài - HS trả lời - GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung - HS lắng nghe tranh? - GV nêu mối liên hệ giữa các tranh. - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ cho HS -HS làm vở BT - GV đọc câu thơ, HS đọc đồng thanh theo dãy, lớp. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT - GV nhận xét chốt câu trả lời Bài 3/31: Điền cơn, bốn, hon, khôn, chồn hoặc nón - GV nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện - GV viết 6 từ khuyết thiếu lên bảng. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS ghép các tiếng có sẵn với các - HS làm vở BT tiếng bài tập cho sao cho đúng nhất. GV giải nghĩa từ - HS đọc lại - GV hướng dẫn học sinh làm vở - HS nghe và ghi nhớ Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS đọclại các từ trong vở BT - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 34: AM, ÂM, ĂM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  14. 14 - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại nội dung bài tiết - HS ôn trước - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS viết dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt - HS lắng nghe bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách
  15. 15 - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc và tìm tiếng có vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - HS đọc - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS trả lời. đoạn. - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn - HS trả lời. đã đọc: Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen nở vào mùa nào? Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... - GV và HS thống nhất câu trả lời. d. Luyện nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS. - Tranh vẽ cảnh ở một khu rừng, có suối - Tranh vẽ cảnh ở đâu? chảy phía trên là thác. Trong tranh, có - Em nhìn thấy các con vật nào trong hai chú Nai (đang cúi xuống uống tranh? nước), chú Hươu đang đứng bên bờ - Mỗi con vật đang làm gì? suối, có Cá đang bơi, có vài con chim - Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? đang bay. Nai sống trong rừng. Cá sống - Kể tên các loài vật khác và nơi sinh dưới nước. Chim sống trên trời. Các loài sống của chúng mà em biết? vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, Hổ,..sống trong rừng. Chó, mèo, - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu lợn,..nuôi trong nhà. Tôm, cua, hỏi trên: ốc,..sống dưới nước,...). - HS kể - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con - HS lắng nghe vật được nuôi trong nhà và giới thiệu với các bạn về một con vật trong số đó. - HS thực hiện.
  16. 16 - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn môi trường sống cho động vật. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS tìm am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Gà nâu và vịt xám, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái thông qua câu chuyện kể rèn cho HS ý thức trân trọng tình bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyế vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: SHS, Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát “Lớp một thân yêu” - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc a. Đọc tiếng - HS lắng nghe
  17. 17 - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - 5 HS đọc sau đó từng nhóm và cả lớp - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá đồng thanh đọc một số lần. nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). c. Luyện đọc câu - HS đọc và tìm - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS trả lời - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? + Thái độ của rùa ra sao khi bị thỏ chế? + Câu nào cho thấy rùa có gắng để thi cùng thỏ? + Kết quả cuộc thi thế nào? + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? (Gợi ý: Thấy rùa, thỏ nói "Quả là chậm như rùa. Khi bị thỏ chế, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ nhàng, không tức giận. Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. Bài học: không chủ quan, không coi thường người khác. -GV và HS thống nhất cầu trả lời. HĐ2. Viết. - HS viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tìm
  18. 18 - GV cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần các vần đã học - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÚC MỪNG HỌC HỎI CÁC BẠN LÀ TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Bông hồng tặng - HS hát cô và mẹ”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau
  19. 19 a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện việc thực hiện hoạt động của các tổ. các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. làm việc của các tổ trưởng. - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của - HS nghe. lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được - HS nghe. về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của lớp trưởng, tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện.
  20. 20 - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch tuần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua tới. và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Chúc mừng, học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” - GV yêu cầu HS xung phong kể xem đã - HS lắng nghe yêu cầu và tự tin chia sẻ. thực hiện tốt các hành vi nào thể hiện sự yêu thương trong cuộc sống. - Giáo viên tổng kết và tuyên dương và phát quà tặng cho các bạn là tấm gương - Chúc mừng và học hỏi các bạn đạt nhi đồng chăm ngoan của lớp. danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan của lớp. - Giáo viên chúc mừng các bạn học sinh là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” - Học sinh chia sẻ và mời các bạn chia sẻ về những việc làm tốt trong tuần của mình. - Giáo viên khuyến khích các bạn học sinh noi gương bạn và phấn đấu trở - Lắng nghe thành nhi đồng chăm ngoan. - Chúc mừng và học hỏi các bạn đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan của lớp. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV: Tiết học này giúp các em biết - HS trả lời thêm về điều gì? - Nhận xét tiết học của lớp mình - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.