Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 26 trang Phương Mỹ 27/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 8 Thứ 5 ngày 31 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 33: EN, ÊN, IN, UN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, un - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - HS nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ đồ dùng Tiếng Việt - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bảng con, phấn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung - HS lắng nghe tranh (Gợi ý: Cún con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS đọc theo GV và HS
  2. 2 lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, - HS nối tiếp nhắc lại tên bài in. Viết tên bài lên bảng. 3. Thực hành, luyện tập a. Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu vần en, ên, un, in + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, - Giống nhau là đều có n đứng sau, khác in để tìm ra điểm giống và khác nhau. nhau ở chữ đứng trước: e, ê, u, i + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, - HS lắng nghe, quan sát in. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần tiếng mẫu vần. Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào - HS ghép để tạo thành ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào - HS ghép để tạo thành un. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào - HS ghép để tạo thành in. - HS đọc en, ên, un, in một số lần. - HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. - HS lắng nghe (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được tiếng nào ?
  3. 3 + GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS thực hiện hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mèn. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn. - HS đánh vần. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). HS đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng - HS đọc không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một - HS đọc vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa - HS tự tạo nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta thêm chữ ghi âm m vào trước vần en. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép - HS đọc được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng - HS đọc mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn nến. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ ngọn nến xuất - HS nói hiện dưới tranh.
  4. 4 - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần ên trong ngọn nến - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần - HS thực hiện n ngọn nến, đọc trơn từ ngọn nến. - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với đèn pin, cún con. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập a. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vấn en, ên, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú un, in ý khoảng cách giữa các chữ trên một - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy dòng). trình và cách viết các vấn en, ên, un, in - HS viết vào bảng con: en, ên, un, in - HS viết đèn, nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp - HS quan sát khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng - HS nhận xét cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng - HS lắng nghe chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. TIẾT 2 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 3. Thực hành, luyện tập b. Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ.
  5. 5 - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần en, - HS viết ên, un, in, đèn pin, nến, cún - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. c. Hoạt động đọc - GV đọc mẫu cả đoạn - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc thầm và tìm tiếng có vần en, ên, un, in. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng - HS đọc mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định số câu đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn - HS trả lời văn đã đọc : + Trong một câu chuyện, con vật nào chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng ? + Rùa có dáng vẻ thế nào ? + Con vật nào, nhìn qua, rất giống rùa ? + Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có nghĩa là “cha” ? + Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số? (Gợi ý: Trong một câu chuyện, rùa chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thi đã thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn ngủn, Con ba ba, nhìn qua rất
  6. 6 giống rùa. Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha" vì tiếng “cha” đồng nghĩa với “ba”, “bố”. Tên con vật có chứa chữ số, vì “ba ba” có số 3 hay là số 33,.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. d. Hoạt động nói theo tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS và trả lời các câu hỏi - HS trả lời + Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ? + Nam có lỗi không? + Nếu là Nam, em xin lỗi bác bảo vệ như thế nào? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên. (Gợi ý: Nam và bạn đá bóng gắn cổng trường, quả bóng rơi vào lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. Nam phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau: Cháu xin lỗi bác! Lần sau cháu không vô ý như thế nữa!). 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS tìm en, ên, un, in và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình đã học (hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình 2. Phấm chất, năng lực
  7. 7 - Trung thực: Tự đánh giá mình, nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật - Năng lực giao tiếp : HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trên thông qua việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng toán 1, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - HS vận động theo nhạc - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - HS thực hiện cắt ghép - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang 52 sgk - HS nhìn hình nhận biết và đếm - Cho HS nhận dạng hình: + Hình a) là hình gì? - HS ghi kết quả ra giấy Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi, chỉ - HS nhận xét bạn dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của 8 miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một tấm bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được các hình tròn,
  8. 8 hình vuông, hình tam giác hoặc hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét - HS quan sát và nêu tên hình. - GV kết luận: 1-C ; 2-A ; 4- D - HS khác nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? - Nhận dạng các hình được học thông - HS thực hiện qua các đồ vật ở nhà. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 34: AM, ÂM, ĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử. - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  9. 9 - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát và trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung - HS lắng nghe tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp) - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm xong. - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. - HS lắng nghe và quan sát Viết tên bài lên bảng. 3, Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc - So sánh các vần + GV giới thiệu vần am, âm, ăm - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, - HS trả lời ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). - HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần - HS đánh vần tiếng mẫu + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh - HS đánh vần vần. + Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc - HS đọc trơn tiếng mẫu. trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
  10. 10 + HS đọc trơn vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ - HS tìm thẻ chữ để ghép thành vần am. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào - HS ghép để tạo thành âm. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào - HS ghép để tạo thành ăm. - Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một - HS đọc số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS thực hiện hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. - HS đánh vần tiếng làm. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng làm. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - HS đọc trơn tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có - HS đánh vần, lớp đánh vần trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng - HS đọc không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một - HS đọc vần. +Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, - HS tự tạo âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng
  11. 11 "làm" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS đưa lên và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép - HS đọc được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS phân tích + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép - HS ghép lại + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh - HS đọc trơn đồng thanh. những tiếng mới ghép được. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát. từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả cam. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa - HS nhận biết vần am trong quả cam. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần - HS thực hiện quả cam, đọc trơn từ quả cam. - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với tăm tre, củ sâm. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh - HS đọc một số lần. d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau - HS đọc nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú âm ý khoảng cách giữa các chữ trên một - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy dòng). trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, - HS viết cam, tăm, sâm (chữ cỡ vừa).
  12. 12 - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng - HS viết chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ TRÒ CHƠI “THỎ NHƯỜNG HANG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở của Bài tập thể dục. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung.
  13. 13 - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học lớp sinh phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ  học   Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh khớp cổ tay, cổ chân, khởi động. - HS khởi động vai, hông, gối,... theo GV. - Trò chơi “Đứng ngồi 1l theo hiệu lệnh” - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới - GV làm mẫu Đội hình HS quan * Học động tác Vươn động tác và phân sát tranh, tập mẫu thở tích kĩ thuật động tác. - GV nêu những lỗi sai thường mắc và cách khắc phục - HS quan sát, lắng cho HS khi thực nghe GV nhận xét hiện động tác. để vận dụng vào - Cho 1-2 HS lên tập luyện. thực hiện. - Hs quan sát mẫu - GV cùng HS và ghi nhớ cách nhận xét, đánh giá, thực hiện. giải quyết các thắc - Nêu các câu hỏi mắc của học sinh thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên
  14. 14 dương 3. Luyện tập 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập tập theo GV. luyện đồng loạt. - GV quan sát sửa  sai cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát, theo nhóm nhắc nhở và sửa sai cho HS.   - GV tổ chức cho      - Thi đua giữa các tổ 1l HS thi đua giữa các tổ.  GV  - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Từng tổ lên thi đua trình diễn. - Trò chơi “Thỏ nhường - GV nêu tên trò hang” 3-5’ 2-3l chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt - Chơi theo hướng người (đội) thua dẫn cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. HS thả lỏng lỏng theo hướng - GV gọi HS nhắc dẫn c. Củng cố, dặn dò. lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc
  15. 15 - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học  d. Kết thúc giờ học. của HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp - Xuống lớp  IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành được các bài tập liên quan đến dấu > < = 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 3 < < 5 6 < < 8 6 > > 4 5 < < 7 2 > 3 - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở ô ly - HS làm bài - GV nhận xét, chữa bài - HS lắng nghe Bài 2: Điền số vào chỗ trống 1 + 1 = ........ 1 + 2 = .........
  16. 16 3 + 7 = ............ 8 + 0 = ............. 6 + 2 = ........ 10 - 8 = ............ 9 - 6 = ............. 5 - 1 = ............. 7 - 5 = .......... - GV nêu yêu cầu bài - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS thực hành các dạng bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học tại nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 34: AM, ÂM, ĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, bài giảng điện tử.
  17. 17 - Học sinh: Bộ đồ dùng Tiếng Việt, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại nội dung bài tiết - HS ôn trước - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng - HS viết dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt - HS lắng nghe bút và đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cấm bút. - HS viết - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. HĐ: Đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các - HS đọc và tìm tiếng có vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - HS đọc - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS trả lời. đoạn. - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn.
  18. 18 - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn - HS trả lời. đã đọc: Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen nở vào mùa nào? Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... - GV và HS thống nhất câu trả lời. d. Luyện nói - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát SHS. - Tranh vẽ cảnh ở một khu rừng, có suối - Tranh vẽ cảnh ở đâu? chảy phía trên là thác. Trong tranh, có - Em nhìn thấy các con vật nào trong hai chú Nai (đang cúi xuống uống tranh? nước), chú Hươu đang đứng bên bờ - Mỗi con vật đang làm gì? suối, có Cá đang bơi, có vài con chim - Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? đang bay. Nai sống trong rừng. Cá sống - Kể tên các loài vật khác và nơi sinh dưới nước. Chim sống trên trời. Các loài sống của chúng mà em biết? vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu Hổ,..sống trong rừng. Chó, mèo, hỏi trên: lợn,..nuôi trong nhà. Tôm, cua, ốc,..sống dưới nước,...). - HS kể - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con vật được nuôi trong nhà và giới thiệu với - HS lắng nghe các bạn về một con vật trong số đó. - HS thực hiện. - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn môi trường sống cho động vật. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS tìm am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  19. 19 - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Gà nâu và vịt xám, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái thông qua câu chuyện kể rèn cho HS ý thức trân trọng tình bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyế vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: SHS, Vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát “Lớp một thân yêu” - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS lắng nghe nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá - 5 HS đọc sau đó từng nhóm và cả lớp nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). đồng thanh đọc một số lần. c. Luyện đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn; tìm - HS đọc và tìm tiếng có chứa các vần đã học trong tuần. - GV đọc mẫu. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung - HS trả lời đã đọc: + Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? + Thái độ của rùa ra sao khi bị thỏ chế? + Câu nào cho thấy rùa có gắng để thi cùng thỏ? + Kết quả cuộc thi thế nào?
  20. 20 + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? (Gợi ý: Thấy rùa, thỏ nói "Quả là chậm như rùa. Khi bị thỏ chế, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ nhàng, không tức giận. Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cần mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. Bài học: không chủ quan, không coi thường người khác. -GV và HS thống nhất cầu trả lời. HĐ2. Viết. - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, - HS viết tập một - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm một số từ ngữ chứa vần - HS tìm các vần đã học - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc an, ăn, ân, on, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bàn tay xinh. - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2, Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc