Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 23 trang Phương Mỹ 21/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 33 : EN, ÊN, IN, UN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần en, ên, in, un ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần en, ên, iu, un; viết đúng các tiếng, từ có vần en, ên, in, um 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần en, iu, un có trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi ( trong những tình huống cụ thể ở trường học). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, sự việc ( bác bảo vệ, học sinh, đá bóng, ) và suy đoán nội dung tranh minh họa về các tình huống cần nói lời xin lỗi ( sơ ý đá quả bóng vào lưng bác bảo vệ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. -Trung thực : Biết tham gia đóng góp ý kiến cho bạn một cách trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng để luyện đọc từ -HS chơi - GV cho HS viết bảng on, ôn, ơn. -HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - Em thấy gì -HS trả lời trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Cún -HS lắng nghe con chơi ở bãi cỏ, chăm chú nhìn dế mèn,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV: đọc thành tiếng - HS đọc
  2. cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để - HS đọc HS đọc theo GV và HS lặp lại câu, nhận biết một số lần: Cún con/ nhìn thấy/ dế mèn trên tàu lá. - GV giới thiệu các vần mới en, ên, un, in. - HSlắng nghe và quan - Viết tên bài lên bảng. sát 3.Hoạt động đọc a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần en, ên, un, in - Giống nhau là đều có n + GV yêu cầu HS so sánh vần en, ên, un, in để tìm ra đứng sau, khác nhau ở điểm giống và khác nhau. chữ đứng trước: e, ê,u,i). -HS lắng nghe + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần en, ên, un, in. GV chú ý -HS lắng nghe, quan sát hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. + Mỗi HS đánh vần cả 4 vần. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đánh vần 4 vần một lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép -HS tìm thành vần en. + GV yêu cầu HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành -HS ghép ên. + GV yêu cầu HS tháo chữ ê, ghép u vào để tạo thành -HS ghép un. + GV yêu cầu HS tháo chữ u, ghép i vào để tạo thành -HS ghép in. - HS đọc en, ên, un, in một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu -HS lắng nghe + GV giới thiệu mô hình tiếng mèn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm m ghép trước en ta được tiếng nào? -HS thực hiện + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng mèn. -HS đánh vần.
  3. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mèn. - HS đọc trơn tiếng con.. - HS đánh vần tiếng con. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mèn. - Đọc tiếng trong SHS -HS đánh vần. + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). HS đánh vần mỗi tiếng một lần. - HS đọc + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. -HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần en, ên, un, in. (GV đưa mô hình tiếng mèn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "mèn" chúng ta thêm chữ ghi âm m vào trước vần en. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ên, vần in hoặc vần un vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của - HS đọc một số HS và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". - HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. - HS ghép lại + GV yêu cầu HS phân tích tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới ghép được. - HS lắng nghe, quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ngọn nến, đèn pin, cún con. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho - HS nói mỗi từ ngữ, chẳng hạn ngọn nến. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ - HS nhận biết ngữ ngọn nến xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ên trong - HS thực hiện ngọn nến - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần n ngọn nến, - HS thực hiện đọc trơn từ ngọn nến. - GV thực hiện các bước tương tự đối với đèn pin, cún - HS đọc con. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc
  4. 4. Hoạt động viết bảng con - HS viết vào bảng con, a. Viết bảng chữ cỡ vừa (chú ý - GV đưa mẫu chữ viết các vấn en, ên, un, in khoảng cách giữa các - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết chữ trên một dòng). các vấn en, ên, un, in -HS viết - HS viết vào bảng con: en, ên, un, in đèn, nến, cún, pin(chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách -HS viết giữa các tiếng trên một dòng). - HS quan sát - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi - HS nhận xét viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết - HS lắng nghe vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 - HS lắng nghe 1. Hoạt động viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao - HS lắng nghe của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách -HS viết cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần en, ên, un, in, đèn, - HS lắng nghe nến, cún, pin. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn - HS lắng nghe khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. 2. Hoạt động đọc câu. - HS đọc thầm, tìm. - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần en, - HS đọc ên, un, in. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vấn tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số
  5. HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: Trong một câu chuyện, con vật nào chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thì đã thắng? - HS trả lời + Rùa có dáng vẻ thế nào? + Con vật nào, nhìn qua, rất giống rùa? + Vì sao tên gọi của con vật trong câu đố có nghĩa là “cha”? + Vì sao nói tên con vật này có chứa chữ số? (Gợi ý: Trong một câu chuyện, rùa chậm chạp, nhưng khi chạy thi với thỏ thi đã thắng. Rùa có dáng vẻ già nua, ngắn ngủn, Con ba ba, nhìn qua rất giống rùa. Tên của ba ba cũng có nghĩa là “cha" vì tiếng “cha” đồng nghĩa với “ba”, “bố”. Tên con vật có chứa chữ số, vì “ba ba” có số 3 hay là số 33,.) - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Thảo luận nhóm 3.Hoạt động nói theo tranh. và trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, Việc gì đã xảy ra giữa Nam và bác bảo vệ? + Nam có lỗi không? + Nếu là Nam, em xin lỗi bác bảo vệ như thế nào? - HS trả lời - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên. (Gợi ý: Nam và bạn đá bóng gắn cổng trường, quả bóng rơi vào lưng bác bảo vệ. Nam là người có lỗi. Nam phải xin lỗi bác. Có thể xin lỗi như sau: Cháu xin lỗi bác! Lần sau cháu không vô ý như thế nữa!). 4.Vận dụng,trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần - HS chơi en, ên, un, in và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Lắng nghe - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 34: am, ăm, âm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  6. 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ có vần am, ăm, âm - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần am, ăm, âm có trong bài học. - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Môi trường sống của các loài vật(được gợi ý trong tranh). Nói về các loài vật, về môi trường sống của mỗi loài. Kể về một con vật nuôi ở gia đình em hay nhà hàng xóm. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giao tiếp và hợp tác: HS biết cùng các bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự phân công của thầy cô. Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Sách TV, Vở TV HS: SGK, VTV, bộ đồ dùng TV III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi “Gió thổi” -HS chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. -HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: -HS trả lời + Em thấy gì trong tranh? - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: Có một chú nhện. Chú nhện chăm chú nhìn -HSlắng nghe tấm lưới do mình dệt ra. Tấm lưới rất đẹp..) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. Và HS lặp lại câu - HS đọc nhận biết một số lần: Nhện ngắm nghía/ tấm lưới vừa làm xong. - GV giới thiệu các vần mới am, âm, ăm. Viết tên -HS lắng nghe và quan sát bài lên bảng.
  7. 3, Hoạt động đọc vần, tiếng, từ ngữ a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần am, âm, ăm -HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần am, âm, ăm để tìm ra điểm giống và khác nhau. - HS trả lời (Gợi ý: Giống nhau là đều có m đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: a, ă, â). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần -HS lắng nghe + GV đánh vần mẫu các vần am, âm, ăm. GV chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. -HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. +Mỗi HS đánh vần cả 3 vần. - HS đánh vần . + GV yêu cầu lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS đọc trơn vần một lần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để - HS tìm ghép thành vần am. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép â vào để tạo -HS ghép thành âm. + GV yêu cầu HS tháo chữ â, ghép ă vào để tạo -HS ghép thành ăm. - Lớp đọc đồng thanh am, âm, ăm một số lần. -HS đọc b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng làm. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ -HS lắng nghe ghi âm l ghép trước am, dấu huyền ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành -HS thực hiện tiếng làm. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng làm. Lớp -HS đánh vần tiếng làm.
  8. đánh vần đồng thanh tiếng làm. -HS đọc trơn tiếng làm.. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng làm. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng làm. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong -HS đánh vần, lớp đánh vần SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần. + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc - HS đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. +Lớp -HS đọc đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần am, âm, ăm. (GV đưa mô hình tiếng làm, vừa nói vừa chỉ mô -HS tự tạo hình: Muốn có tiếng "làm" chúng ta thêm chữ ghi âm c vào trước vần am. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần âm hoặc vần ăm vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS đưa lên và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS đọc + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép -HS phân tích + GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh những -HS ghép lại tiếng mới ghép được. - HS đọc trơn đồng thanh. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: quả cam, tăm tre, củ sâm. Sau khi đưa tranh -HS lắng nghe, quan sát. minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả cam. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả cam xuất hiện dưới tranh. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần am -HS nói trong quả cam. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần quả cam, đọc trơn từ quả cam. -HS nhận biết - GV thực hiện các bước tương tự đối với tăm tre, củ sâm. -HS thực hiện
  9. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. -HS thực hiện d. Đọc lại các tiếng - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, -HS đọc gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng con - GV đưa mẫu chữ viết các vấn am, ăm, âm - HS đọc - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần am, ăm, âm. - HS viết vào bảng con: am, ăm, âm, cam, tăm, sâm (chữ cỡ vừa). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa - HS viết vào bảng con, chữ vần đó. cỡ vừa (chú ý khoảng cách - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó giữa các chữ trên một dòng). khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. -HS đọc - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các -HS viết bạn khác nhận xét chữ viết, GV sửa. -HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. -HS viết - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS. TIẾT 2 - HS quan sát 5. Hoạt động viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và -HS nhận xét đúng số lần theo yêu cầu, lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, -HS lắng nghe cách cấm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó - HS lắng nghe khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. -HS viết 6. Hoạt động đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần am, ăm, âm, cam, tăm, sâm. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi - HS lắng nghe
  10. HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS lắng nghe Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những - HS đọc thầm, tìm. tiếng có vần am, ăm, âm trong đoạn văn một số lần. - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng cả - HS đọc đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời. Âm thanh nào báo hiệu mùa hè đã đến Hoa sen - Tiếng ve râm ran báo hiệu nở vào mùa nào? mùa hè đến. Hoa sen nở vào - Trên thảm cỏ ven hồ, lũ trẻ làm gì?... mùa hè. Trên thảm cỏ ven hồ, - GV và HS thống nhất câu trả lời. lũ trẻ đang nô đùa,.) 7. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS. - Tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. - Em nhìn thấy các con vật nào trong tranh? - Mỗi con vật đang làm gì? + Đâu là nơi sinh sống của từng loài vật? - HS trả lời. + Kể tên các loài vật khác và nơi sinh sống của - HS trả lời. chúng mà em biết? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên: - HS trả lời. - GV yêu cầu HS QS và kể tên các con vật được nuôi trong nhà và giới thiệu với các bạn về một - Tranh vẽ cảnh ở một khu con vật trong số đó. rừng, có suối chảy phía trên là - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức giữ gìn thác. Trong tranh, có hai chú môi trường sống cho động vật. Nai (đang cúi xuống uống nước), chú Hươu đang đứng bên bờ suối, có cá đang bơi, có vài con chim đang bay. Nai sống trong rừng. Cá sống dưới nước. Chim sống trên trời. Các loài vật khác: Hươu, Khỉ, Vượn, Gấu, Voi, Hổ,..sống trong rừng. Chó, mèo, lợn,..nuôi trong nhà. Tôm, cua, ốc,..sống dưới nước,...). - HS kể
  11. -HS lắng nghe và HS thực hiện. 8. Vận dụng,trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa - HS chơi và đặt câu vần am, ăm, âm và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 1 tháng 11 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 35: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có từ ngữ chứa một số vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua truyện Gà nâu và vịt xám. Qua câu chuyện, HS bước đầu được rèn luyện kĩ năng; ghi nhớ các chi tiết, đánh giá sự việc,... và góp phần giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV - SGK, tranh minh họa SGK, bộ chữ học vần biểu diễn, bảng phụ (nếu có). - Tranh, ảnh minh họa của bài kể chuyện HS - Bộ đồ dùng học TV - Bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu * Trò chơi: “Trời mưa, trời mưa” - HS tham gia chơi trò chơi - Quản trò: (hô): Trời mưa, trời mưa + Cả lớp: Che ô, đội mũ (hai tay vòng lên phía trên đầu) - Quản trò: Mưa nhỏ + Cả lớp: Tí tách, tí tách (Vỗ nhẹ hai tay vào nhau) - Quản trò: Trời chuyển mưa rào + Cả lớp: Lộp độp, lộp độp (Vỗ tay to hơn)
  12. - Quản trò: Sấm nổ + Cả lớp: Đì đoàng, đì đoàng (nắm bàn tay phải, giờ lên cao hai lần) - Quản trò: Đã 9 giờ tối + Cả lớp: Đi ngủ, đi ngủ (Hai tay úp vào nhau, đưa lên sát má, nghiêng - Quản trò: Trời đã sáng tỏ đầu) + Cả lớp: Gà gáy ò ó o (làm động tác - Quản trò: Rủ nhau tới trường gà gáy) + Cả lớp: Ngồi vào ngay ngắn (Ngồi xuống, vòng tay lên bàn) 2. Luyện tập - thực hành 1. Đọc vần - GV nêu yêu cầu: Ghép nguyên âm với âm cuối - HS lắng nghe để tạo thành vần (theo mẫu) n m n - GV hướng dẫn ghép mẫu vần: an a an am o on ă ăn ăm ô ôn â ân âm ơ ơn e en ê ên i in u un - Tổ chức cho HS đọc. - HS đọc cá nhân, nhóm đồng thanh. 2. Đọc từ - GV gắn các thẻ từ trong bài 35 SGK lên bảng: tự tin, tấm gỗ, khôn lớn, múa lân, bàn ghế, củ - HS quan sát sắn, bến đò, đèn pha, ngọn cỏ, trạm y tế, mưa phùn, chăm chỉ. - GV cho HS đọc trơn các thẻ từ, GV chỉ không - HS đọc trơn cá nhân, đồng thanh theo thứ tự. Đối với HS không đọc trơn được thì yêu cầu HS đánh vần rồi đọc trơn. - Yêu cầu HS tìm tiếng chứa âm vừa được ôn ở - HS nêu tiếng chứa âm vừa ôn và bảng trên, phân tích tiếng. phân tích tiếng. - GV nhận xét, tuyên dương. -HS nhận xét bạn. Nghỉ giải lao giữa tiết 3. Luyện đọc đoạn - GV treo bảng phụ đoạn văn: Thỏ và rùa - Yêu cầu hs đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng chứa - HS đọc thầm và nêu: Nhìn, chậm, các âm vừa ôn trong tuần. ôn tồn, hớn, nhởn, cần mẫn, hơn - GV đọc mẫu lần 1. hẳn.
  13. - GV đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS đọc trơn - HS đọc theo Gv - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: + Khi nhìn thấy rùa, thỏ đã nói gì? - HS trả lời. Dự kiến: + Thấy rùa, thỏ nói “Quả là chậm + Thái đô của rùa ra sao khi bị thỏ chê? như rùa”. + Khi bị thỏ chê, rùa vẫn ôn tồn, nhẹ + Câu nào cho thấy rùa cố gắng để thi cùng nhàng, không tức giận. thỏ? + Câu nói cho thấy rùa rất cố gắng: Thỏ nhởn nhơ múa ca, rùa cứ bò cẩn + Kết quả cuộc thi thế nào? mẫn. Kết quả, rùa thắng cuộc. + Em học được điều gì từ nhân vật rùa? +Bài học: không chủ quan, không - GV nhận xét, tuyên dương coi thường người khác. Tiết 2 3. Luyện tập – thực hành a. Hướng dẫn viết - GV gọi HS đọc: - 3 hs đọc to từ cần viết sen nở thắm hồ - GV vừa hướng dẫn vừa viết mẫu lên bảng Lưu ý hs các nét nối giữa các con chữ, vị trí các - HS chú ý lắng nghe dấu thanh, khoảng các giữa các con chữ, giữa các tiếng. - Yêu cầu hs viết vào vở Tập viết 1 tập một - GV chú ý nhắc hs viết đúng tư thế khi ngồi - HS viết vào vở viết. - GV theo dõi sửa sai cho hs. b. Kể chuyện - GV hỏi: Hãy kể tên các loại vật nuôi ở nhà - HS trả lời em? - HS quan sát tranh, trả lời: - GV cho Hs xem 4 bức tranh trong bài kể chuyện SGK/83 và hỏi: • Trong tranh có nhân vật gì? • Nhân vật đó đang làm gì? - HS lắng nghe - Dẫn: Để biết gà và vịt đang làm gì, chúng ta cùng nghe câu chuyện: Gà nâu và vịt sám. Văn bản GÀ NÂU VÀ VỊT XÁM Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông cạn để kiếm ăn.
  14. Một năm, nước lớn, vịt xám sang sông được nhưng gà nâu thì đành chịu. Gà buôn rấu nói: - Vịt xám ơi! Mình không biết bơi. Chết đói mất thôi! Vịt an ủi gà: - Cậu đừng lo, đã có mình rồi mà! Thế là ngày ngày, vịt lầm lũi tìm thức ăn mang về phần bạn. Biết vịt chăm lo cho mình, gà cảm động lắm. Nhưng vẫn ngại làm phiền, gà bèn nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn. Cuộc sống của chúng yên ổn trở lại. Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gà liền bảo bạn: Cậu vất vả quá. Việc ấp trứng, cứ để mình làm cho! Vịt lưỡng lự nhưng rôi cũng đồng ý. Thời gian trôi đi, lâu dần, vịt không còn nhớ tới việc ấp trứng nữa. (Phỏng theo Truyện cổ dân tộc Lô Lô) * Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi - GV treo 4 bức tranh lên bảng giới thiệu câu - HS quan sát chuyện. - HS lắng nghe - GV kể lần 1 - HS quan sát tranh. - GV kể lần 2 theo từng đoạn kết hợp chỉ tranh minh họa. Gv đặt câu hỏi khai thác nội dung câu - HS nghe và trả lời: chuyện. - Dự kiến: Đoạn 1: Từ đầu đến vượt sông cạn để kiếm ăn. . Gà nâu và vịt xám GV hỏi HS: . Hằng ngày, chúng ríu rít vượt sông 1. Đôi bạn thân trong câu chuyện là những ai? cạn để kiếm ăn. 2. Hằng ngày, đôi bạn gà nâu và vịt xám làm - HS nghe và trả lời: gì? - Dự kiến: . nước lớn Đoạn 2: Từ Một năm đến có mình rồi mà. GV hỏi HS: . Vịt an ủi gà 3. Chuyện gì xảy ra khiến gà nâu không thể - HS nghe và trả lời. Dự kiến: sang sông? . ngày ngày, vịt lầm lũi tìm thức ăn 4. Ai đã an ủi gà nâu lúc khó khăn? mang về phần bạn Đoạn 3: Từ The là đến yên ổn trở lại. GV hỏi . ngại làm phiền bạn HS: - HS nghe và trả lời. Dự kiến: 5. Vịt đã giúp gà bằng cách nào? . ấp trứng giúp vịt.
  15. . Vì gà ấp trứng lâu ngày. 6. Vì sao gà nhờ vịt cõng qua sông để tự kiếm ăn? Đoạn 4: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 7. Thương vịt vất vả, gà giúp bạn việc gì? 8. Vì sao vịt không còn nhớ đến việc ấp trứng? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - GV chốt, nhận xét, chỉnh sửa để HS nói đủ câu, tuyên dương hs nói tốt. Nghỉ giải lao giữa tiết Quản trò điều khiển cả lớp chơi trò chơi * Học sinh kể chuyện - HS kể chuyện trong nhóm sau đó - Yêu cầu hs kể theo nhóm 4 và kể chuyện theo đại diện các nhóm lên thi đua kể tranh. trước lớp. - Yêu cầu hs kể từng đoạn câu chuyện - GV tuyên dương nhóm kể tốt. - 1 vài hs kể lại toàn bộ câu chuyện - Yêu cầu hs kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV chuẩn bị một số đồ vật như: hình ảnh các - HS quan sát con vật. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, đóng kịch, xử - Đại diện các nhóm lên đóng kịch lý tình huống tương tự như trong câu chuyện. xử lý tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được hình đã học( hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.) - Nắm được các thao tác đơn giản khi xếp, ghép các hình đơn lẻ thành một hình tổng hợp theo yêu cầu.
  16. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài về lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. - Rèn trí tưởng tượng không gian, biết phân tích tổng hợp khi xếp, ghép các hình - Gây hứng thú học tập khi HS tự xếp, ghép được các hình mà mình thích 2. Phẩm chất năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Tự đánh giá mình , nhận xét bạn việc thực hiện lắp ghép, xếp hình gắn với sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - Chơi - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1 : Bạn Việt cắt miếng bìa hình vuông thành bốn miếng bìa hình tam giác. - GV nêu yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS cắt ghép hình như SGK - HS theo dõi - GV mời HS thực hiện cắt ghép trước lớp - GV cùng HS nhận xét - HS thực hiện cắt ghép - HS quan sát miếng bìa như trong SGK trang - HS nhận xét bạn 52 sgk - Cho HS nhận dạng hình : + Hình a) là hình gì? Vậy từ 3 tấm bìa trên các em hãy ghép thành HCN như hình a ) nhé - HS tiến hành ghép. GV theo dõi , chỉ dẫn HS làm Tương tự với các hình b), c), d) nhóm 4 * Bài 2: Ghép hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tổng thể hình dạng của - HS nhìn hình nhận biết và đếm 8 miếng bìa và mẫu ghép hình 3 với hình B, lựa chọn mỗi miếng bìa ở cột thứ nhất với một -HS ghi kết quả ra giấy tấm bìa thích hợp ở cột thứ hai để ghép được
  17. các hình tròn, hình vuông, hình tam giác hoặc - HS nhận xét bạn hình chữ nhật. - GV mời HS lên bảng thực hiện. - GV cùng HS nhận xét kết luận : 1- C ; 2- A ; 4- D 3.Vận dụng trải nghiệm - GV lần lượt giơ lên hình vuông , hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật . - HS khác nhận xét - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời theo suy nghĩ. - Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHÚC MỪNG HỌC HỎI CÁC BẠN LÀ TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  18. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Bông hồng tặng cô và -HS hát. mẹ”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. -Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn việc của các tổ trưởng. tại việc thực hiện hoạt động của các - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận tổ. xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt - Lớp trưởng nhận xét chung cả động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). lớp. - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá - HS nghe. về: + Phương pháp làm việc của lớp trưởng, tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. - HS nghe. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết
  19. quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch - HS nghe. tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào - Các tổ thực hiện. nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn - Các tổ thảo luận và nêu kế hoạch đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những tuần tới. mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Chúc mừng, học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp - GV yêu cầu HS xung phong kể xem đã -HS lắng nghe yêu cầu và tự tin thực hiện tốt các hành vi nào thể hiện sự yêu chia sẻ. thương trong cuộc sống. - Giáo viên tổng kết và tuyên dương và phát - Chúc mừng và học hỏi các bạn quà tặng cho các bạn là tấm gương nhi đồng đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm chăm ngoan của lớp. ngoan của lớp. - Giáo viên chúc mừng các bạn học sinh là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” và mời các bạn chia sẻ về những việc làm tốt trong - Học sinh chia sẻ tuần của mình. - Giáo viên khuyến khích các bạn học sinh noi gương bạn và phấn đấu trở thành nhi - Lắng nghe đồng chăm ngoan. - Chúc mừng và học hỏi các bạn đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan của lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm
  20. GV: Tiết học này giúp các em biết thêm về -HS trả lời điều gì? - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các vần am, ăm, âm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần am, ăm, âm; - Viết đúng vần am, ăm, âm; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần am, ăm, âm. 2.Phẩm chất, năng lực - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần am, ăm, âm có trong bài học - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nhận biết nhân vật, sự việc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 33, phiếu phóng to bài tập 1 - HS: VBT, bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - Ôn kiến thức - - HS hát - HS đọc bài trong SGK - HS viết BC : am, ăm, âm, cam, tăm tre, củ sâm. - 2 - 3 HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương - HS viết BC 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 33 Bài 1/ 33: Nối - GV đọc yêu cầu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS nhắc lại yêu cầu. Nối - HS đọc lại bài làm - HS quan sát, lắng nghe và - GV cho HS tìm tiếng chứa vần đã học thực hiện - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/ 33: Điền am, ăm hoặc âm - GV đọc yêu cầu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS lắng nghe và thực hiện - GV yêu cầu HS điền các từ vào chỗ chấm. - HS quan sát và trả lời: