Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 26 trang Phương Mỹ 19/01/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_8_thu_234_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 8 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN DƯƠNG TẤM GƯƠNG NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... - Tuyên dương tấm gương Nhi đồng chăm ngoan - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó, phát triển năng lực tư duy. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Một số hình ảnh, video clip về sao nhi đồng tiêu biểu, danh sách bầu chọn sao tiêu biểu trong khối lớp. Các câu hỏi tìm hiểu vể Sao nhi đồng chăm ngoan. 2. Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ - HS nghe. biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2.Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Giao lưu sao nhi đồng chăm - HS quan sát hình ảnh hoặc ngoan video clip về những gương - GV chiếu một số hình ảnh hoặc video clip về mặt sao nhi đồng chăm những gương mặt sao nhi đồng chăm ngoan của ngoan của các tập thể lớp. các tập thể lớp. - GV nêu một số câu hỏi về “Sao nhi đồng chăm HS trả lời : ngoan” + Đọc 5 điều Bác Hồ dạy. + HS đọc: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào
  2. Học tập tốt, lao động tốt Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt Giữ gìn vệ sinh, Khiêm tốn, thật thà, dũng + Để thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy em cần làm cảm”. gì? + HS trả lời. - GV mời các HS giơ tay nêu ý kiến của mình. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý kiến hay. 3. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Thi tìm hiểu về sao nhi đồng - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các đội - HS lắng nghe lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông - 2 HS dẫn chương trình: khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. +Một bạn quan sát, lắng GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. nghe tín hiệu chuông của các + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một đội chính xác, mời đội bấm bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị chuông nhanh nhất trả lời trí trên bảng của đội mình. câu hỏi. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm - HS trả lời câu hỏi chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ GVgiới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã - HS các lớp biểu diễn văn chuẩn bị. nghệ hưởng ứng chủ đề “Sao nhi đồng chăm ngoan”. 4. Vận dụng - trải nghiệm + Hội thi hôm nay đã giúp em học được điều gì? - HS trả lời + Em cần làm gì để đạt danh hiệu Sao nhi đồng chăm ngoan xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. - GV nhắc nhở HS cần chú ý thực hiện những điều để trở thành những sao nhi đồng tiêu biểu của lớp của trường. - GV nhắc các lớp tiếp tục thảo luận các biện
  3. pháp rèn luyện tốt hơn để đạt danh hiệu Sao nhi - HS lắng nghe và thực hiện động chăm ngoan, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 31: an, ăn, ân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - HS nhận biết và đọc đúng các an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần an, ăn, ân ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần an, ăn, ân; viết đúng các tiếng, từ có vần an, ăn, ân. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần an, ăn, ân. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 2. Phẩm chất, năng lực : - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với các bạn khi tham gia làm việc trong nhóm. Có ý thức thực hiện tốt nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài “Em học chữ cái tiếng Việt” -HS hát 2.Hình thành kiến thức - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi ý: có 2 con vật là ngựa vẫn và hươu cao cổ. Các con vật đang tình cảm, quấn quýt bên nhau.). - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới -HS lắng nghe tranh và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
  4. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Ngựa vằn/ và hươu cao cổ là đôi bạn thân. - GV giới thiệu các vần mới an, ăn, ân. Viết - HS đọc tên bài lên bảng. 3.Hoạt động đọc a. Đọc vần an, ăn, ân - HS đọc - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần an, ăn, ân. -HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu HS so sánh vần ăn, ân với an để tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, -HS lắng nghe khác nhau ở chữ đứng trước: a, â, ă). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn an, ăn, ân. GV -HS lắng nghe chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. - HS đánh vần tiếng mẫu, mỗi HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu HS đọc 3 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. + HS đọc trơn 3 vần một lần. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ -HS tìm chữ để ghép thành vần an. + GV yêu cầu HS tháo chữ a, ghép ă vào để -HS ghép tạo thành ăn. + GV yêu cầu HS tháo chữ ă, ghép â vào để -HS ghép tạo thành ân. - Gọi HS đọc an, ăn, ân một số lần. b. Đọc tiếng -HS đọc - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng bạn. (GV: Từ các vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy HS lắng nghe lấy chữ ghi âm b ghép trước an, thêm dấu
  5. nặng dưới a xem ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc -HS thực hiện thành tiếng bạn. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban nặng - bạn). -HS đánh vần tiếng bạn (bờ an - ban + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng bạn. nặng - bạn). - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng bạn. + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối -HS đánh vần. tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh - HS đọc vần lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Gọi HS đọc một lần tất cả các tiếng. -HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần an, ăn hoặc ân. (GV đưa mô hình tiếng bạn, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "bạn" chúng -HS tự tạo ta thêm chữ ghi âm b vào trước vần an và dấu nặng dưới a. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ăn hoặc vần ân vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, lấy kết quả ghép của một số HS gắn lên bảng và hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". + GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng -HS đọc + GV yêu cầu HS nêu lại cách ghép. -HS phân tích + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới -HS ghép lại ghép được. - HS đọc trơn. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bạn thân, khăn rằn, quả mận. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng -HS lắng nghe, quan sát hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ quả mận xuất hiện dưới
  6. tranh. -HS nói - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần ân trong quả mận. - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần -HS nhận biết tiếng mận, đọc trơn từ ngữ quả mận. - GV thực hiện các bước tương tự đối với -HS thực hiện bạn thân, khăn rằn. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS -HS thực hiện đọc một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng - GV gọi một số HS đọc. 4.Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ viết các vần an, ăn, ân, -HS đọc. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần an, ăn, ân. - HS viết vào bảng con: an, ăn, ân và bạn, - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa khăn, mận (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ viết (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên hai vần ăn và ân vì trong các vần này đã có một dòng). an (GV lưu ý HS liên kết giữa nét móc trong a, â với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vần đó: an – bạn, ăn - khăn, ân thân. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết, GV -HS đọc sửa (nếu cần). HS xoá bảng để viết vần và - HS quan sát tiếng tiếp theo. - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết -HS viết cho HS. TIẾT 2 1.Hoạt động viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút -HS viết và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi - HS quan sát
  7. viết, cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần an, ăn, ân, các từ ngữ bạn thân, khăn rằn. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp - HS viết khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. -HS lắng nghe 2.Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần an, ăn, ân. - HS lắng nghe - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. - HS đọc thầm, tìm. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). - HS đọc - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã - HS đọc. đọc: +Đàn gà tha thẩn ở đâu (gần chân mẹ)? - HS trả lời. +Vì sao đàn gà không còn sợ lũ quạ dữ (đã có mẹ che chắn, bảo vệ)... - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 3. Hoạt động nói . - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + GV đang làm gì? + Có chuyện gì đã xảy ra? -HS thực hiện. + Theo em, bạn cần xin lỗi Hà như thế nào? - HS trả lời. - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi - HS trả lời. trên, (Gợi ý: Các bạn đang xếp hàng vào lớp. Một bạn sơ ý giẫm vào chân Hà. Bạn ấy cần xin lỗi Hà: Xin lỗi bạn! Mình sơ ý đã giẫm vào chân bạn!, Xin lỗi, mình không cố ý đâu! Bạn cho mình xin lỗi nhé!.) - GV có thể nhắc nhở HS nội quy khi xếp -HS lắng nghe hàng: đứng thẳng hàng, không đùa nghịch, không giẫm vào chân nhau,.. 4.Vận dụng, trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ chứa vần an, ăn, ăn và đặt câu với các từ ngữ
  8. tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và -HS chơi động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 32: ON, ÔN, ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng : - HS nhận biết và đọc đúng các on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần on, ôn, ơn; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần on, ôn, ơn; viết đúng các tiếng, từ có vần on, ôn, ơn - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần on, ôn, ơn. - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Rừng xanh vui nhộn được gợi ý trong tranh; mở rộng vốn từ ngữ chỉ con vật, sự vật và tính chất, hoạt động của chúng( trong đó có một số từ ngữ chứa vần on, ôn, ơn). - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết sự vật( khung cảnh rừng xanh, một số con vật sống trong rừng) và suy đoán nội dung tranh minh họa ( cảnh đẹp, vui nhộn của khu rừng vào buổi sáng). 2. Phẩm chất, năng lực : - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. -Yêu nước: HS yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên qua bức tranh sinh động về rừng và về muông thú trong rừng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - HS chơi - GV cho HS viết bảng an, ăn, ân. - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới
  9. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: +Em thấy gì trong tranh? -HS trả lời - GV thuyết minh ngắn gọn nội dung tranh (Gợi -HS lắng nghe ý: Một nhóm sơn ca đang hát trên cành cây. Sơn ca hát: Mẹ đi, con đã lớn khôn, Nhóm khác đang tập viết,...) - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh - HS đọc và HS nói theo. GV đọc thành tiếng cần nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng - HS đọc lại để HS đọc theo GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Sơn ca véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn. - GV giới thiệu các vần mới on, ôn, ơn. Viết tên -HS lắng nghe và quan sát bài lên bảng. 3.Hoạt động đọc vần,tiếng,từ ngữ a. Đọc vần - So sánh các vần: + GV giới thiệu vần on, ôn, ơn -HS lắng nghe + GV yêu cầu HS so sánh vần ôn, ơn với on để - HS trả lời tìm ra điểm giống và khác nhau. (Gợi ý: Giống nhau là đều có n đứng sau, khác nhau ở chữ đứng trước: o, ơ, ô). + GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa -HS lắng nghe các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vẫn on, ôn, ơn. GV -HS lắng nghe, quan sát chú ý hướng dẫn HS quan sát khẩu hình, tránh phát âm sai. + GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi -HS đánh vần tiếng mẫu HS đánh vần cả 3 vần. + GV yêu cầu lớp đánh vần 3 vần một lần. - HS đọc - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. - HS đọc trơn tiếng mẫu. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần. - Ghép chữ cái tạo vần + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ -HS tìm để ghép thành vần on. + GV yêu cầu HS tháo chữ o, ghép ô vào để tạo -HS ghép thành ôn.
  10. + GV yêu cầu HS tháo chữ ơ, ghép ô vào để tạo thành ơn. - Lớp đọc đồng thanh on, ôn, ơn một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng con. (GV: Từ các -HS ghép vần đã học, làm thế nào để có tiếng? Hãy lấy chữ ghi âm c ghép trước on ta được tiếng nào? + GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành -HS đọc tiếng con. + GV yêu cầu 5 HS đánh vần tiếng con. + GV yêu cầu 4 HS đọc trơn tiếng con. -HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng: GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nói tiếp nhau -HS đánh vần. (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). + Đọc trơn tiếng. (HS nào lúng túng không đọc trơn ngay được thì GV cho HS đó đánh vẫn lại tiếng). Mỗi HS đọc trơn một tiếng, nối tiếp -HSđọc nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa vần on, ôn, ơn - HS đọc . (GV đưa mô hình tiếng con, vừa nói vừa chỉ mô hình: Muốn có tiếng "con" chúng ta thêm -HS đọc chữ ghi âm c vào trước vần on. Hãy vận dụng cách làm này để tạo các tiếng có chứa vần ôn hoặc vần ơn vừa học! GV yêu cầu HS trình kết quả ghép chữ với vần, hỏi HS: Đó là tiếng gì?)". +GV yêu cầu HS đọc tiếng vừa ghép được. +GV yêu cầu HS phân tích tiếng + GV yêu cầu HS đọc trơn những tiếng mới - HS ghép lại ghép dược. - HS đọc trơn c. Đọc từ ngữ -HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc ngữ: nón lá, con chồn, sơn ca. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn quả mận. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV -HS lắng nghe, quan sát cho từ ngữ nón lá xuất hiện dưới tranh.
  11. - GV nêu yêu HS nhận biết tiếng chứa vần on trong nón lá - GV nêu yêu HS phân tích và đánh vần nón lá, -HS nói đọc trơn từ nón lá. - GV thực hiện các bước tương tự đối với con -HS nhận biết chồn, sơn ca. - GV nêu yêu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc -HS thực hiện một từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng -HS thực hiện - GV có thể cho nhóm đôi đọc cho nhau nghe, gọi một số HS đọc, cuối cùng cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng con - GV đưa mẫu chữ viết các vần on, ôn, ơn. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và - HS đọc cách viết các vần on, ôn, ơn. - HS viết vào bảng con: on, ôn, ơn ,con, chồn, sơn (chữ cỡ vừa). (GV lưu ý HS liên kết giữa nét nối trong o, ô, ơ với nét móc trong n và giữ khoảng cách giữa các tiếng trên một dòng). - HS viết vào bảng con, chữ cỡ - HS viết vào bảng con từng vần và tiếng chứa vừa (chú ý khoảng cách giữa các vần đó. chữ trên một dòng). - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó -HS đọc khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - Sau khi HS viết xong mỗi vần và tiếng chứa -HS viết vần đó, GV đưa bảng con của một số HS để các bạn khác nhận xét chữ viết. HS xoá bảng để viết vần và tiếng tiếp theo. - GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho - HS quan sát HS. TIẾT 2 1. Hoạt động viết vở - GV đưa vần, từ ngữ viết mẫu và hướng dẫn về -HS lắng nghe độ cao của các con chữ. - GV hướng dẫn HS viết đúng điểm đặt bút và đúng số lần theo yêu cầu, Lưu ý khoảng cách giữa các chữ. GV nhắc lại tư thế ngồi viết, cách cầm bút. - GV yêu cầu HS viết vào vở các vần on, ôn, ơn, -HS viết con, chồn, sơn
  12. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách - GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS. - HS lắng nghe 2. Hoạt động đọc câu - GV đọc mẫu cả đoạn - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có - HS đọc thầm, tìm. vần on, ôn, ơn. - GV yêu cầu 5 HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi - HS đọc HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). HS đọc những tiếng có vần on, ôn, ơn trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. - HS đọc Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu. - GV yêu cầu một số (2, 3) HS đọc thành tiếng - HS đọc cả đoạn. - HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: +Có mấy chú lợn con được kể trong bài vè? - Có bốn chú. +Những từ ngữ nào nói lên đặc điểm của các -Vô tư, no tròn. chủ lợn con? +Theo em, các chủ lợn con có đáng yêu không? - HS trả lời. +Vì sao các chú rất đáng yêu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Vì vui vẻ, béo tròn...). 3. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, + Bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - HS trả lời. + Cảnh buổi sáng hay buổi chiều? - HS trả lời. + Dựa vào đâu mà em biết? - HS trả lời. + Có những con vật nào trong khu rừng? - HS trả lời. + Các con vật đang làm gì? - HS trả lời. + Mặt trời có hình gì? - HS trả lời. + Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thư thế - HS trả lời. nào? - GV yêu cầu 3 HS trả lời những câu hỏi trên.( - HS trả lời. Gợi ý: Bức tranh vẽ cảnh ở rừng, vào buổi sáng. Vì có hình ảnh mặt trời chiếu rọi. Có những con vật: chồn, gấu, lợn, sóc, thỏ, khi. Các con vật đứng thành vòng tròn, cầm tay nhau nhảy múa. Khi một tay đu cành cây, một tay bắt bướm.
  13. Chim và bướm đang bay lượn. Mặt trời có hình -Hs lắng nghe tròn. Khung cảnh khu rừng vào buổi sáng thật vui nhộn). - GV có thể mở rộng giúp HS có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ động vật, giữ gìn tài nguyên môi trường của đất nước. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS tham gia trò chơi để tìm một số từ ngữ -HS chơi chứa vần on, ôn, ơn và đặt câu với các từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Nói được tên, địa chỉ của trường - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong trường và nói được nhiệm vụ của họ 2. Phẩm chất, năng lực - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Một số hình ảnh hoặc video về trò chơi + Một số hình ảnh về giữ gìn trường lớp sạch đẹp. - HS: + Đồ trang trí lớp học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu GV đưa ra một số câu hỏi: +Tên trường học của chúng ta là gì?
  14. +Em đã khám phá được những gì ở - HS trả lời trường? để HS trả lời, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý: - Yêu cầu HS thảo luận về nội dung hình theo gợi ý của GV: +Trường học của Minh và Hoa tên là - HS quan sát hình trong SGK gì? - HS thảo luận nhóm + Trường của hai bạn có những phòng - Đại diện nhóm trình bày và khu vực nào? - HS nhận xét, bổ sung cho - GV tổ chức cho từng cặp HS quan sát nhóm bạn hình các phòng chức năng, trao đổi với nhau theo câu hỏi gợi ý của GV để nhận biết nội dung của từng hình, từ đó nói được tên các phòng: thư viện, phòng y tế, phòng học máy tính và nêu được chức năng của các phòng đó cũng như một số phòng và khu vực khác. Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên trường, địa chỉ trường và giới thiệu khái quát được không gian trường học của Minh và Hoa. 3.Hoạt động thực hành GV gọi một số HS trả lời tên và địa chỉ trường học của mình và nêu câu hỏi: - Nhóm thảo luận và trình bày ý +Trường em có những phòng chức kiến năng nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ +Có phòng nào khác với trường của sung Minh và Hoa không? +Vị trí các phòng chức năng có trong trường, khu vui chơi, bãi tập ) khuyến khích HS tìm ra điểm giống và khác giữa trường của mình với trường của Minh và Hoa. Yêu cầu cần đạt: Hs nói được tên và
  15. địa chỉ trường học của mình, nhận biết được một số phòng trong trường và chức năng của các phòng đó. -HS nói được tên, địa chỉ của trường, nêu được các phòng chức năng trong trường. -Có thái độ yêu quý từ đó có ý thức bảo vệ trường lớp của mình. 4. Vận dụng -Tìm hiểu về trường tiểu học mà bố - HS lắng nghe và thực hiện mẹ, anh chị đã học. Thực hiện vui chơi an toàn và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn. Chuẩn bị một số vật dụng: cờ, hoa, dây kim tuyến, để trang trí lớp học ở tiết sau. - Nhận xét tiết học.Nhắc lại nội dung bài học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng : - Có biểu tượng ban đầu(trực quan tổng thể)về hình vuông,hình tròn,hình tam giác,hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông quan sát đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh , phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng ( Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh , trong lớp học 2. Phẩm chất, năng lực : - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK
  16. 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt giơ lên hình vuông, hình tròn, - HS quan sát và nêu tên hình. hình tam giác, hình chữ nhật. - HS khác nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS nhìn hình vẽ đếm xem có bao - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình tam giác, - HS khác nhận xét bao nhiêu hình chữ nhật, bao nhiêu hình tròn? - GV nhận xét có 3 hình vuông, 3 hình tam giác, 2 hình chữ nhật, 4 hình tròn. Bài 2: Nhận biết hình đã học - GV nêu yêu cầu của GV - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV cho HS quan sát hình vẽ các que tính - HS đếm và ghi kết quả ra bảng con đếm xem có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu - HS các nhóm chia sẻ. hình tam giác? Lưu ý đếm hình tam giác: có 1 hình tam giác lớn gồm 4 hình tam giác nhỏ - GV cùng HS nhận xét, kết luận: 4 hình vuông, 5 hình tam giác. Bài 3: Có bao nhiêu hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong mỗi hình sau? - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. - GV nêu yêu cầu của GV - HS tìm trong từng hình - GV: Bức tranh a) vẽ hình gì? - Trong bức tranh có bao nhiêu hình vuông, tròn, tam giác, hình chữ nhật? - GV cùng HS nhận xét -HS trả lời giơ bảng có ghi đáp án Tương tự cho HS tìm với bức tranh b, và c - HS nhận xét bạn trao đổi nhóm đôi - GV cùng HS nhận xét, kết luận Hình Hình Hình Hình tròn chữ nhật tam vuông giác a/ 2 1 3 0
  17. b/ 1 1 3 0 c/ 2 3 1 0 Bài 4: Những hình nào không phải là hình - HS lắng nghe và hiểu yêu cầu. vuông? - HS tìm trong hình vẽ hình nào - GV nêu yêu cầu của GV không phải là hình vuông - GV mời HS lên bảng chia sẻ (theo thứ tự số 1, 2 , 3 ,4,5) - GV cùng HS nhận xét - HS nêu kết quả bằng cách ghi vào bảng con thứ tự số GV đã định. - HSTL 3.Vận dụng - trải nghiệm - HS thực hiện - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? -Nhận dạng các hình được học thông qua các đồ vật ở nhà. -Nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Luyện các kĩ năng : Đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần an, ăn, ân - Biết khoanh tròn tiếng có vần an, ân, ăn; viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần an, ăn, ân. 2.Phẩm chất, năng lực : - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe - GV cho HS nghe bài hát : Đàn gà con - Hs trả lời - GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” - HS lắng nghe nghe và nêu những tiếng có vần an, ăn, ân.
  18. - GV nhận xét 2. Luyện tập thực hành Bài 1/30 Khoanh tròn theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài *GV viết lên bảng các từ có vần an, ăn, ân theo vở - HS trả lời BT - GV hỏi: Trong dòng thứ nhất tiếng nào chứa vần - HS khoanh ở vở an? - HS lắng nghe + Trong dòng thứ hai tiếng nào chứa vần ăn? +Trong dòng thứ ba tiếng nào chứa vần ân? - Quả nhãn - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - GV cho các nhóm chia sẻ trước lớp *GV cho HS làm bài vào vở - HS làm vở - GV cho HS quan sát, GV làm mẫu - GV cho HS khoanh vào vở BT Bài 2/30 Nối? - HS trả lời - GV nêu yêu cầu của bài - GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh: - HS trả lời: vần ân + Bức tranh thứ nhất vẽ gì? +GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải thích nghĩa - HS trả lời: vần ăn từ quả nhãn cho học sinh. - HS trả lời: vần an - GV cho HS tìm từ ghi chữ quả nhãn, GV hướng - HS làm vở BT dẫn HS nối. * Các tranh còn lại làm tương tự Bài 3/30 Điền an, ăn hoặc ân - GV nêu yêu cầu của bài - GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung tranh? +Tranh thứ nhất vẽ gì? +GV nhận xét chốt câu trả lời + Có âm s muốn có tiếng sân ta làm thế nào? +Tranh thứ hai vẽ gì? + Có âm ch muốn có tiếng chăn ta làm thế nào? +Tranh thứ ba vẽ gì?
  19. + Có âm gi muốn có tiếng gián ta làm thế nào? - GV giải thích nghĩa từ cho HS - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT 3. Vận dụng – trải nghiệm - Cho HS đọclại các từ trong vở BT - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có vần on, ôn, ơn - Biết nối tranh tương ứng với các từ có vần on, ôn, ơn ,điền đúng các tiếng, từ ngữ có khuyết thiếu các vần on, ôn, ơn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát tranh, nêu nội dung tranh để nối tranh đúng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 31; bảng phụ, phiếu BT. - HS: VBT, Bộ đồ dùng TV. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát : Nụ hôn của mẹ - HS hát theo Ôn kiến thức - GV cho HS chơi trò chơi : “Ai nhanh ai đúng” - HS chơi nghe và nêu những tiếng có vần on, ôn, ơn. - HS đọc bài trong SGK - HS thực hiện - GV nhận xét -HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT trang 31 Bài 1/31: Nối? - GV nêu yêu cầu của bài - HS quan sát và nêu - GV cho HS quan sát tranh? Nêu nội dung tranh - HS trả lời - GV cho HS nêu câu trả lời, GV giải thích nghĩa từ. - HS làm vở - GV cho HS tìm từ ghi, GV hướng dẫn HS nối.
  20. Bài 3/30: Điền on, ôn hoặc ơn - GV nêu yêu cầu của bài - HS trả lời - GV cho học sinh quan sát tranh? Nêu nội dung - HS lắng nghe tranh? - GV nêu mối liên hệ giữa các tranh. - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ cho HS -HS làm vở BT - GV đọc câu thơ, HS đọc đồng thanh theo dãy, lớp. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở BT - GV nhận xét chốt câu trả lời Bài 3/31: Điền cơn, bốn, hon, khôn, chồn hoặc nón - GV nêu yêu cầu của bài - HS thực hiện - GV viết 6 từ khuyết thiếu lên bảng. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS ghép các tiếng có sẵn với các - HS làm vở BT tiếng bài tập cho sao cho đúng nhất. GV giải nghĩa từ - HS đọc lại - GV hướng dẫn học sinh làm vở - HS nghe và ghi nhớ Hoạt động 3: Vận dụng - Cho HS đọclại các từ trong vở BT - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập trong VBT. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG (T4) TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”. TIẾT SỐ 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay các hướng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác quay các hướng trong sách giáo khoa.