Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 20 trang Phương Mỹ 04/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG (T3) TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”. TIẾT SỐ 14 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác quay các hướng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác quay các hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác quay các hướng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội
  2. dung, yêu cầu giờ  học   Khởi động: - Xoay các 2lx8n khớp cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh - HS khởi động theo vai, hông, gối,... khởi động. GV. - Trò chơi “Diệt con vật 1l có hại” - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ chơi động tham gia trò chơi 2. Luyện tập: 16-18’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập luyện tập theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa  sai cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng - ĐH tập luyện theo cho các bạn luyện nhóm tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát,        nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa các trình diễn. tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Bịt mắt bắt 3-5’ 2-3l dương. dê” - Chơi theo đội hình vòng tròn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc
  3. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả thân. HS thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc c. Củng cố, dặn dò. lại nội dung bài - ĐH kết thúc học. - Nhận xét kết quả,  ý thức, thái độ học  d. Kết thúc giờ học. của HS.   - Vệ sinh sân tập, - Xuống lớp vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa( tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng;
  4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2.Luyện tập, thực hành a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê Chữ c đi với chữ nào? ... GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được Chữ c (xê) đi với các chữ khác, những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá - HS lắng nghe với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. Hoạt động phân biệt g với gh: - HS lắng nghe a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. - HS quan sát, đọc. b. Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với chữ - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ i, e, ê. nào? Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi với - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không các chữ khác. phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng -Hs lắng nghe khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư c. Thực hành:
  5. - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động phân biệt ng với ngh a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi với nào? chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với nào? a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: - GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi. - GV yêu cầu HS viết vào vở: cá cờ, chữ kí, ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ. - HS viết 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS lắng nghe tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập - HS nhắc lại thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Toán
  6. Bài 7: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật,hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) 2. Phẩm chất, năng lực - HS được phát triển năng lực tư duy,lập luận toán học. - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử 2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát bài: Năm ngón tay ngoan. Hát GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới -
  7. - GV cho HS quan sát khăn tay có dạng hình vuông - - HS quan sát và nói: Chiếc khăn này có dạng hình vuông - Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và nói: Đây là - HS lắng nghe hình vuông - Tương tự GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô - HS quan sát 4 hình hình tròn để giới thiệu hình tròn trên trong hình vẽ ở SGK HS quan sát và - Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam đọc tên từng hình giác để giới thiệu hình tam giác; Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giỏi thiệu HCN - Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng hình. - GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV kết luân. 3.Thực hành, luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên từng đồ vật - HS quan sát. trên hình vẽ - HD HS ghép với các hình thích hợp - HS trả lời - GV mời HS chia sẻ - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài.
  8. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu yêu cầu từng - HS quan sát. hình a/ Tìm hình tròn b/ Tìm hình tam giác c/ Tìm hình vuông d/ Tìm hình chữ nhật - HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - GV: Bức tranh vẽ hình gì? - HS quan sát. - Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao - HS tìm và trả lời nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình vuông? - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà quan sát và nhận biết các đồ vật dạng hình đã học VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố HS
  9. 1. Kiến thức kĩ năng - Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm sự tươn đồng. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa. - HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - Ổn định - Ôn kiến thức - HS trả lời - Số nào bé hơn 5? Số nào bé hơn 6 lớn hơn 4? 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 37,38 Bài 1: >, <, = ? - HS nhắc lại - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV làm mẫu - HS làm bài - HS tự làm bài - Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - HS nhắc lại lời đúng - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhận xét - HS khoanh - GV nhận xét kết luận - HS nhắc lại Bài 3: a. Tô màu - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS tự làm bài - HS làm bài b. Khoanh - HS đếm số quả ở mỗi cành rồi chọn cành có số quả ít nhất khoanh - HS nhắc lại Bài 4: Tô màu - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhận xét - HS tự làm bài - GV chấm vở- nhận xét chung. - HS trả lời 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Bài học hôm nay rèn em điều gì ?
  10. - Về nhà em so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - GV nhận xét tiết học III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  11. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa ra câu hỏi gợi ý: + HS kể những hoạt động ngoài giờ học ở lớp - HS lắng nghe và phát biểu mà em đã tham gia - GV dẫn vào tiết học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát lần lượt từng hình trong SGK, - HS quan sát hình trong SGK trả lời các câu hỏi gợi ý của GV: + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình; - HS trả lời + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn? HS nhận xét, bổ sung cho bạn + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ hiền?... - HS trả lời + HS nhận xét về thái độ của bạn khi tham gia các hoạt động đó - HS nhận xét Yêu cầu cần đạt: HS nói được các hoạt động ngoài giờ học ở lớp và cảm xúc của các bạn HS khi tham gia các hoạt động đó 3. Luyện tập, thực hành
  12. - GV tổ chức hoạt động này theo hình thức trò chơi: Kể về hoạt động chính của lớp mình Tổ chức chơi: + GV cho HS lần lượt kể tên từng hoạt động ở lớp (yêu cầu không kể trùng nhau). HS nào kể được nhiều nhất là HS thắng cuộc + GV quan sát, nhận xét và động viên các em - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về hoạt động - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do nhằm rèn yêu cầu luyện cho HS kĩ năng phát biểu, mạnh dạn nêu suy nghĩ cá nhân. Yêu cầu cần đạt: HS kể mạch lạc các hoạt động ở lớp học của mình, nói được cảm nghĩ khi tham gia hoạt động yêu thích ở lớp và có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động đó - HS nêu - GV gợi ý cho HS một số việc mà em làm để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp. Yêu cầu cần đạt: HS có ý thức tham gia giúp đỡ thầy cô giáo và các bạn - HS kể được các hoạt động ở lớp và tích cực tham gia các hoạt động đó. Đồng thời rèn luyện ý thức hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với nhau trong các hoạt động ở lớp. - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân và nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân - HS nêu 4. Vận dụng, trải nghiệm
  13. Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc em có thể làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở lớp - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe và thực hiện - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ): Tiếng việt Bài 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm p - ph, qu, v, x, y ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p - ph, qu, v, x, y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện 2. Phẩm chất năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS viết chữ p, ph, q, v, x, y - HS viết 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng: - HS ghép và đọc - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - HS đọc - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng. Hoạt động đọc câu: - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - HS tìm - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần (phố, quê, xa,.). - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn theo GV. - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đoạn văn đã đọc: - HS trả lời Nhà bé ở đâu? Quê bé ở đâu? Xa nhà, bé nhớ ai? Xa quê, bé nhờ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một cụm từ chia quà cho bé trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết
  15. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi khi viết. TIẾT 2 Hoạt động kể chuyện: a. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. - HS lắng nghe Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: Đoạn 1: Từ đầu đến tiếp tục rong chơi. GV hỏi HS: 1. Mùa thu đến, đàn kiến làm gi? 2. Còn dế mèn làm gì? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với - HS trả lời chúng tôi đi, GV hỏi HS: 3. Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì? 4. Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì? b. HS kể chuyện - HS trả lời - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS - HS kể kể toàn bộ câu chuyện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Kiến và dế mèn. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP.SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ NGƯỜI PHỤ NỮ EM YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng
  16. - Biết được ưu điểm và hạn chế trong tuần. - Biết được nhiệm vụ của kế hoạch tuần tới. -Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương. -Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. -Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường. 2.Phẩm chất năng lực -Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Cả nhà thương nhau - Hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần tới. a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt việc thực hiện hoạt động của các tổ. hoạt động của lớp trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - HS nghe. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - HS nghe. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo
  17. viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của lớp trưởng, tổ - HS nghe. trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. 3.Sinh hoạt theo chủ đề: Kể về người phụ nữ em yêu thương Yêu cầu học sinh kể về mẹ, bà, chị gái cô giáo người phụ nữ mà em yêu thương + Mời - HS chia sẻ các em hát bài hát những bài hát ca ngợi người phụ nữ. GVKL: Khen ngợi tất cả HS đã mạnh dạn - HS lắng nghe, nhận xét chia sẻ trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua tiết học các em biết thêm được điều gì? - Trả lời - GV nhận xét chung tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ph, qu, v, x, y - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần.
  18. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phấm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy ảnh - Học sinh: vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc ôn lại bài 26, 27, 28 - GV trình chiếu: ph, qu, v, x, y, cà phê, - HS đọc SGK pha lê, giỏ quà, quả na, vé xe, xe bò, y tá - Nghỉ lễ, mẹ cho Nga đi phố, ghé qua - HS đọc CN nhà cô Hà. Nhà cô có chú vò vẽ. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2. Luyện viết - Hướng dẫn viết từ: cà phê, giỏ quà, va li, xe lu, y tá, HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng - GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. GV thu bài nhận xét - HS viết vở ô ly. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Tìm từ chứa tiếng có âm ph, qu, v, x - HS tìm - GV hệ thống kiến thức đã học. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Số 1: Hoàn thành dãy số sau - GV nêu YC bài - HS nghe - GV hướng dẫn HS làm - HS làm vào vở a, 3, ,5,6, ,8 b, 9, ,7, 5,4 Số 2: > < = 2 4 3 8 9 4 1 0 4 4 2 1 5 5 6 7 0 1 - GV nêu YC bài - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở - HS làm
  20. 3. Vận dụng- Trải nghiệm - GV nhắc nhở HS về nhà luyện thêm - HS lắng nghe và thực hiện các bài tập toán - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống CẨN THẬN VỚI NHỮNG NGUY HIỂM TRONG NHÀ TẮM