Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 18 trang Phương Mỹ 30/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 28: Y, y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng chữ y và các tiếng, từ có chứa y - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm y - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh họa (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà dì Kha, ). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. - Năng lực tự chủ, hợp tác giao tiếp. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm y đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết yêu quý bạn bè , ông bà và biết cảm ơn và thể hiện thái độ khi nói lời cảm ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ v, x. - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi + Em thấy những gì trong tranh? (hai - HS trả lời bạn HS và chiếc đồng hồ) + Hai đang làm gì?( hai bạn đang níu - HS trả lời kéo thời gian) - GV và HS thống nhất câu trả lời.
  2. 2 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS nói theo. yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Thời gian quý hơn vàng bạc. - HS đọc - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y. - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc âm - GV đưa chữ y lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ y trong bài học. - GV đọc mẫu âm y. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm y. HĐ2. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): quý. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng quý. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu quý. quý. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa y. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm y * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS tìm chung * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng vần tất cả các tiếng có cùng âm y. âm y. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm y. HĐ3. Đọc từ ngữ
  3. 3 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ y tá, dã quỳ, đá quý. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ y tá xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần y tá, đọc trơn từ y tá. GV thực hiện các bước tương tự đối với dã quỳ, đá quý - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. HĐ4. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. HĐ5. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ y và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ y, y - HS viết chữ y, y tá, đá quý (chữ cỡ vừa) tá, đá quý vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 HĐ6. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ y, y - HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ viết tá, đá quý. HS tô chữ y, y tá, đá quý (chữ thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết tập một. 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. HĐ7. Hoạt động đọc câu, đoạn - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm y - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát. hỏi: + Dì của Hà tên gì ?( Dì của Hà tên - HS trả lời. Kha).
  4. 4 + Dì kể cho Hà nghe về ai ?( Dì kể về cho Hà nghe về bà) - HS trả lời. + Theo em, vì sao Hà chú ý nghe dì kể - HS trả lời. HĐ8. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS quan sát. từng câu hỏi cho HS trả lời: + Quan sát tranh thứ nhất, em thấy - HS trả lời. những gì? (trời nắng Nam cho Hà chung ô) - HS trả lời. + Theo em ai bạn Hà nói gì với bạn Nam? (Hà nói cảm ơn Nam) + Em thấy những ai trong tranh hai?( - HS trả lời. ông, bà và Nam) + Họ đang làm gì? (Nam mừng tuổi ông - HS trả lời. bà, ông bà lì xì cho Nam). + Em nghĩ Nam sẽ nói gì với ông bà? - HS trả lời. (Nam cảm ơn ông bà). + Em có nhận xét gì về ánh mắt của - HS trả lời. Nam và Hà khi nói lời cảm ơn? + Theo em ánh mắt nào phù hợp? Vì - HS trả lời. sao? - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS, GV nhắc nhở thêm HS: các em cần - HS thực hiện nói cảm ơn khi được người khác quan tâm, giúp đỡ dù chỉ là việc làm nhỏ nhất, chúng ta cần thể hiện như chân thành khi cảm ơn như thể hiện ánh mắt, cử chỉ giọng nói cho phù hợp. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói (cá nhân,) Cảm ơn - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng chứa âm y. - HS tìm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành cảm ơn - HS lắng nghe và thực hiện trong giao tiếp hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
  5. 5 Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. bảng phụ - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Phân biệt với k a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: cô, cư, - HS đọc có, cá, cổ, cỡ, cọ, kỳ, kế, kế, kẻ, ki, ke, ke - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và - HS quan sát, đọc. hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: - Chữ k đi với chữ nào? - HS trả lời chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê - Chữ c đi với chữ nào? - Chữ c (xê) đi với các chữ khác GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau - HS lắng nghe (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần
  6. 6 phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng - HS thực hiện con. GV quan sát và sửa lỗi. - HS lắng nghe HĐ2: Phân biệt g với gh a. Đọc tiếng: HS đọc thành tiếng: - HS đọc ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế - HS quan sát, đọc. gỗ. b. Trả lời câu hỏi: - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào? - Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với chữ - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ i, e, ê. nào? - Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi với - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta các chữ khác. không phân biệt g và gh (vi dụ gà với - HS lắng nghe ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g (gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ HS viết hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư 3. Thực hành, luyện tập - GV cho HS tìm tiếng bắt đầu bằng g - HS viết và gh viết ra bảng con. - GV quan sát và sửa lỗi. 4. Vận động – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán BÀI 7: HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN, HÌNH TAM GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
  7. 7 - Nhận biết được các dạng hình trên thông qua các đồ vật thật, hình vẽ, các đồ dùng học tập. - Bước đầu biết so sánh, phân tích để nhận dạng hình trong một nhóm các hình đã cho. - Làm quen với đếm và đưa số liệu vào bảng (Có yếu tố thống kê đơn giản) - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. - HS được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - Có biểu tượng ban đầu về hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật. - Gắn các hình đã học với những đồ vật thực tế ở xung quanh, trong lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng học toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát khăn tay có dạng- - HS quan sát hình vuông và nói: Chiếc khăn này có dạng hình vuông - Giới thiệu mô hình bìa hình vuông và - HS lắng nghe nói: Đây là hình vuông -Tương tự GV giới thiệu với chiếc đĩa tròn và mô hình tròn để giới thiệu hình tròn - Tiếp tục với biển báo giao thông và mô hình tam giác để giới thiệu hình tam giác; Khung tranh hình chữ nhật để dẫn đến giỏi thiệu HCN - Đưa cả 4 mô hình cho HS đọc tên từng - HS quan sát 4 hình trên trong hình vẽ hình. ở SGK HS quan sát và đọc tên từng hình - GV nhận xét. - GV kết luân. - HS lắng nghe
  8. 8 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Mỗi đồ vật có dạng gì - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, nêu tên - HS quan sát. từng đồ vật trên hình vẽ - HD HS ghép với các hình thích hợp - HS trả lời - GV mời HS chia sẻ - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 2: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS quan sát các hình vẽ, GV nêu - HS quan sát yêu cầu từng hình a/ Tìm hình tròn b/ Tìm hình tam giác c/ Tìm hình vuông d/ Tìm hình chữ nhật - HD HS tìm - GV cho HS báo cáo kết quả - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 3: Nhận dạng hình - GV nêu yêu cầu của bài. - HS quan sát. - GV: Bức tranh vẽ hình gì? - HS tìm và trả lời - Tìm trong hình bên có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tròn, bao nhiêu hình vuông? - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? Em hãy tìm các đồ vật trong lớp có dạng hình các em vừa học - Về nhà quan sát và nhận biết các đồ vật - HS lắng nghe và thực hiện dạng hình đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. 9 - Giúp HS củng cố về viết đúng chính tả đã học. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT Hoàn thành bài ở vở tập viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Ôn đọc - GV trình chiếu: - Đọc các âm: p, ph, g, gh, q, gi, ng, ngh - HS đọc: cá nhân. - Đọc các từ ngữ: phố xá, nhà lá, chợ quê, cụ già, xa lạ, - Đọc các câu: - HS đọc Nhà bà ở phố cổ. Nhà bé ở thị xã. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2. Bài tập Điền vào chỗ trống: - HS làm miệng a, ph hoặc nh ..à, quả .o .a chế, ở bò - HS lắng nghe b, g hoặc gh nhà ..a, ế đá, à ri, ..i nhớ 3. Vận dụng – Trải nghiệm
  10. 10 - GV nhắc HS về nhà luyện đọc, luyện - HS lắng nghe và thực hiện viết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 29: LUYỆN TẬP CHÍNH TẢ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Chăm chỉ: HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Hoạt động phân biệt ng với ngh. a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngô, ngà, ngừ, ngủ, ngõ, ngự, nghe, nghề, nghé, nghỉ, nghĩ, nghệ.
  11. 11 - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ - HS quan sát, đọc. và hình củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ. b. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với - Chữ ngh (ngờ kép ngờ ba chữ) đi với chữ nào? chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với chữ nào? a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta - HS lắng nghe không phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. c. Thực hành: - GV đọc, HS tìm tiếng chứa âm ng hoặc ngh viết ra bảng con. - HS thực hiện - GV quan sát và sửa lỗi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc - HS nhắc lại chính tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả - HS lắng nghe và thực hiện trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm p - ph, qu, v, x, y; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm p - ph, qu, v, x, y; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực
  12. 12 - Chăm chỉ: Thông qua câu chuyện kể, rèn cho HS kĩ năng làm việc chăm chỉ giống như đàn kiến trong bài. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV - HS đọc có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng. HĐ2. Luyện đọc câu - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn - HS đọc - GV yêu cầu tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần (phố, quê, xa, ). - HS đọc - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS tìm - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả - HS lắng nghe đoạn theo GV. - HS lắng nghe - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung - HS đọc đoạn văn đã đọc: Nhà bé ở đâu? Quê bé - HS trả lời
  13. 13 ở đâu? Xa nhà, bé nhớ ai? Xa quê, bé nhờ ai? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Viết - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một cụm từ chia quà cho bé trên một - HS viết dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi khi viết. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS đọc lại bài - HS đọc - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ NGƯỜI PHỤ NỮ EM YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ưu điểm và hạn chế trong tuần. - Biết được nhiệm vụ của kế hoạch tuần tới. - Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương. - Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người. - Thực hiện được hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. *HSKT: -Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương. -Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS Hát: Cả nhà thương nhau
  14. 14 - GV dẫn dắt vào bài học - HS hát - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần tới. a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại các mặt hoạt động của lớp trong tuần việc thực hiện hoạt động của các tổ. qua. Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp - HS nghe. nêu ý kiến bổ sung - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào - HS nghe. cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. - Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS nghe. + Phương pháp làm việc của lớp trưởng, tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch 3. Sinh hoạt theo chủ đề Kể về người phụ nữ em yêu thương
  15. 15 - Yêu cầu học sinh kể về mẹ, bà, chị gái cô giáo người phụ nữ mà em yêu thương - HS chia sẻ - Mời các em hát bài hát những bài hát - HS lắng nghe, nhận xét ca ngợi người phụ nữ. - HS hát - GVKL: Khen ngợi tất cả HS đã mạnh dạn chia sẻ trước lớp. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Qua tiết học các em biết thêm được - HS trả lời điều gì? - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 30: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Kiến và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. 2. Phấm chất, năng lực - Chăm chỉ: Thông qua câu chuyện kể, rèn cho HS kĩ năng làm việc chăm chỉ giống như đàn kiến trong bài. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - Nắm vững cách đọc các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm. - Giáo dục HS ý thức giữ gìn, trân trọng tình bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại nội dung tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
  16. 16 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Kể chuyện a. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe HS trả lời. Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: Đoạn 1: Từ đầu đến tiếp tục rong chơi. GV hỏi HS: 1. Mùa thu đến, đàn kiến làm gi? - HS trả lời 2. Còn dế mèn làm gì? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Mùa đông đến đến cùng ăn với chúng tôi đi, GV hỏi HS: 3. Đông sang, đói quá, dế mèn đã làm gì? - HS trả lời 4. Chị kiến lớn đã nói gì với dế mèn? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi - HS trả lời HS: 5. Xuân về dế mèn cùng đàn kiến làm gì? - HS trả lời HĐ2. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Kiến và dế mèn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm – chữ đã học trong tuần ph, qu, v, x, y
  17. 17 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm – chữ đã học trong tuần. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phấm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ua, ưa,ph,qu,v,x . Biết nối các âm với tranh tương ứng - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: máy ảnh - Học sinh: vở ô ly, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc ôn lại bài 26, 27, 28 - GV trình chiếu: ph, qu, v, x, y, cà phê, - HS đọc SGK pha lê, giỏ quà, quả na, vé xe, xe bò, y tá - Nghỉ lễ, mẹ cho Nga đi phố, ghé qua - HS đọc CN nhà cô Hà. Nhà cô có chú vò vẽ. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2. Luyện viết - Hướng dẫn viết từ: cà phê, giỏ quà, va li, xe lu, y tá, HS viết vở các từ trên, mỗi từ (chữ) 1 dòng - GV theo dõi sửa sai - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. GV thu bài nhận xét - HS viết vở ô ly. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Tìm từ chứa tiếng có âm ph, qu, v, x - HS tìm - GV hệ thống kiến thức đã học.
  18. 18 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống CẨN THẬN VỚI NHỮNG NGUY HIỂM TRONG NHÀ TẮM ______________________________