Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_thu_234_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: các bài hát về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “ Thử làm ca sĩ ” . 2. Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Chào cờ + Ổn định tổ chức. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. buổi chào cờ. + Đứng nghiêm trang 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ ca - Học sinh lắng nghe 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Hội thi “ Thử làm ca sĩ ”. - Cả lớp nghe nhận xét - Lấy tinh thần xung phong mời HS biểu diễn. - HS tham gia bình chọn.
- - Bình chọn ca sĩ yêu thích nhất 3. vận dụng - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 26: PH, ph; QU, qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp hợp tác: HS biết nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước ( thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà nội). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK. 2. HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát và vận động theo nhạc bài Ở - HS hát và vận động trường cô dạy em thế. GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời * Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS nói theo. Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS đọc - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- biết và yêu cầu HS dọc theo. - HS đọc - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. - HS lắng nghe - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu - HS quan sát 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS lắng nghe - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết - Một số (4 5) HS đọc âm ph. chữ ph trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm ph. - HS lắng nghe - Âm qu hướng dẫn tương tự - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, quê (trong SHS). GV khuyến khích HS vận - HS đánh vần tiếng mẫu dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS tìm - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). - HS đánh vần * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đọc * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph - HS đọc đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS tự tạo - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS trả lòi * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS lắng nghe và quan sát HS nêu lại cách ghép.
- Tương tự với âm qu c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS lắng nghe từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, - HS phân tích đánh vần chẳng hạn pha trà. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn - HS đọc từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ - HS đọc ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe, quan sát - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS viết vào bảng con chữ, từ e. Đọc lại các tiếng, từ ngữ ngữ: ph, qu, pha trà, nhà quê. - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. g. Hoạt động viết bảng - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào - HS tô chữ ph ,qu, pha trà, nhà vở Tập viết 1, tập một. quê (chữ viết thường, chữ cỡ - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết. - HS viết h. Hoạt động đọc câu - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm ph, âm qu. - HS đọc thầm . - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS lắng nghe - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS đọc
- đọc: Bà của đi đâu? (ra Thủ đó) - HS trả lời. Bà cho bé cái gì? (quả quê) - HS trả lời. Bố đưa bà đi đâu ? (đi phố cố, đi Bờ Hồ). - HS trả lời. GV có thể hỏi thêm (tuỳ vào khả năng của HS): Thủ đô của nước mình là thành phố - HS trả lời. nào? (Hà Nội) Theo em hồ được nói đến trong bài là hồ - HS trả lời. nào? (hố Hoàn Kiếm) - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ - HS trả lời. nhất? + Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn - HS trả lời. nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác - HS trả lời. sĩ) Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ? + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp - HS trả lời. ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn HS nữ? - HS trả lời. - Một số (2 - 3) HS nói dựa trên những câu hỏi ở trên. - HS nói GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - HS lắng nghe - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã giúp - HS kể minh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: cảm ơn, xin lỗi. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 27: V, v; X, x I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ v, x và các tiếng, từ có chứa v, x. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x trong bài học - HS phát vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết các so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. *GDĐP: Bày tỏ được sự yêu quý cảnh quan ở nơi sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ ph, qu. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ph, qu - HS viết chữ ph, qu - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới * Nhận biết - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
- biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - HS đọc GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Hà vẽ xe đạp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết chữ v trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm v - Một số (4 5) HS đọc âm v. - GV yêu cầu HS đọc. - Tương tự với âm x b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất - HS tìm * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm v). - HS đánh vần * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm v đang học. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS ghép + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa v. - HS phân tích + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, Tương tự âm x c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS quan sát - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng
- vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. e. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ vẽ, xe, lu. v, x, vở vẽ, xe, lu. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ ngữ v, - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS viết đúng tư thế. h. Hoạt động đọc câu,đoạn - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS trả lời. + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) i. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SGK và trả lời câu hỏi: + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và - HS trả lời nông thôn)
- + Em thấy những gì trong mỗi tranh?( tranh - HS trả lời thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau - HS trả lời ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều có những điều thú vị của nó. - HS nêu - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm v, âm x. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự nhiên và xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: - Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô. - Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. - Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV kể cho HS nghe một câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ vui vẻ, ngộ nghĩnh về lớp - HS lắng nghe học ( ví dụ: bài thơ “Chuyện ở lớp” ( Sáng tác: Tô Hà) sau đó dẫn vào bài học - HS lắng nghe - GV dẫn vào tiết học 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK rồi thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi gợi ý: +Trong lớp có những ai? - HS trả lời +Nhiệm vụ của từng thành viên là gì?, ) HS nhận xét, bổ sung cho bạn - Từ những hoạt động cụ thể đó, HS nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong lớp học: - HS trả lời GV hướng dẫn HS học tập, HS tham gia các hoạt động theo sự hướng dẫn của GV để khám - HS nhận xét phá kiến thức và HS biết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập. + Đại diện các nhóm trình bày - Yêu cầu HS liên hệ với lớp mình để thấy kết quả thảo luận. được điểm khác nhau, giống nhau và kể được + Các nhóm khác nhận xét bổ những điểm khác nhau và giống nhau đó. sung. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động : Học sinh quan sát tranh về hoạt động ở lớp - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK về hoạt động học ở lớp và tổ chức HS + Đại diện nhóm trình bày thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý: + Học sinh nhận xét bổ sung. + Trong lớp có những hoạt động học tập nào? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa? + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - GV khuyến khích HS nhớ và kể cho bạn - HS lắng nghe và thực hiện theo nghe: yêu cầu
- + Những hoạt động diễn ra trong lớp học của mình khác với hoạt động có trong từng hình ở SGK + Những hoạt động em đã tham gia và hoạt - HS nêu động em thích nhất - GV tổ chức cho HS thảo luận về nội dung hình tổng kết cuối bài. liên hệ với bản thân và nói cảm nhận của em về lớp học, về các hoạt động ở lớp từ đó hình thành ý thức, thái độ và - HS nêu phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân - HS lắng nghe và thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm Chia sẻ với bố mẹ, anh chị về những việc em có thể làm để giúp đỡ thầy cô và các bạn ở lớp - Kể cho bố mẹ nghe về hoạt động trên lớp - HS lắng nghe - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VBT - HS : + Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát bài Đếm sao. Hát GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập * Bài 1: >,<,= ? - HS đếm - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu kết quả - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - HS nêu câu trả lời - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào chỗ trống sau: 1 .....2. - HS làm vào vở - GV cho HS làm vào vở - GV nhận xét , bổ sung * Bài 2: So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS thực hiện - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật nào? ? Có mấy con mèo? Mấy con cá? - HS nêu miệng ? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS nhận xét bạn - Hs ghi kết quả vào vở Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. - Gv nhận xét, kết luận * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ Chơi trò chơi - - GV nêu cách chơi. - HS theo dõi + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ phải hát tặng cả - lớp 1 bài hát - - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ tay - trước thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn nào giơ - trước hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền tham gia chơi. - - HS chơi - Chọn ra bạn trả lời được nhiều câu hỏi nhất - HS chọn ra bạn thắng - GV nhận xét khen ngợi. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ua, ưa,ph,qu,v,x . Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng - HS múa hát Việt GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ua,ưa,ph,qu - HS đọc: cá nhân. ri,ru,rư,si,su,tia,tua,tưa - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - HS đọc: 3-4 HS - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ua,ưa,cà - HS viết vở ô ly. chua,dưa lê, pha trà,quê nhà. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi
- cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Củng cố HS 1. Kiến thức kĩ năng - Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm sự tươn đồng. - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa. - HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - HS hát - Ổn định - Ôn kiến thức - HS trả lời - Số nào bé hơn 5? Số nào bé hơn 6 lớn hơn 4? 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 37,38 Bài 1: >, <, = ? - HS nhắc lại - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV làm mẫu - HS làm bài - HS tự làm bài - Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả - HS nhắc lại lời đúng - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhận xét - HS khoanh - GV nhận xét kết luận - HS nhắc lại Bài 3: a. Tô màu - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS tự làm bài - HS làm bài b. Khoanh
- - HS đếm số quả ở mỗi cành rồi chọn cành có số quả ít nhất khoanh - HS nhắc lại Bài 4: Tô màu - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhận xét - HS tự làm bài - GV chấm vở- nhận xét chung. - HS trả lời 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Bài học hôm nay rèn em điều gì ? - Về nhà em so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - GV nhận xét tiết học III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) Thứ 4 ngày 23 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG (T2) TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”. TIẾT SỐ 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác quay các hướng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác quay các hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung.
- - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2lx8n - HS khởi động theo cổ chân, vai, hông, gối,... - GV HD học sinh GV. - Trò chơi “Diệt con vật khởi động. có hại” 1l - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức 3-5’ mới: - GV làm mẫu động Đội hình HS quan sát * Quay sau. tác và phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác. - Cho HS xem tranh, ảnh, video nhấn mạnh ý chính của + HS quan sát, lắng động tác. nghe GV nhận xét để - GV nêu những lỗi vận dụng vào tập - Khẩu lệnh: “Đằng sau- sai thường mắc và luyện. Quay!" cách khắc phục cho - Hs quan sát mẫu và - Động tác: Dùng gót HS khi thực hiện ghi nhớ cách thực hiện. chân phải làm trụ và nửa động tác. -1 tổ lên thực hiện trên bàn chân trái làm đ - Cho 1 tổ lên thực động tác. iểm tì, quay ng ời sang ư hiện bài tập. - GV cùng HS nhận phải - ra sau, đưa chân - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên trái về tư thế đứng xét, đánh giá, giải dương nghiêm. quyết các thắc mắc - HS lắng nghe của học sinh 3. Luyện tập: 12-14’
- * Quay phải, quay trái, sau quay. - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Bịt mắt bắt 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình dê” chơi, hướng dẫn cách vòng tròn chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học.
- - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chứa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhầm lẫn. - Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả. - Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt - HS chơi đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh 2. Luyện tập, thực hành a. Đọc tiếng - HS đọc HS đọc thành tiếng: cô cư có cá cổ cỡ cọ kỳ kế kế kẻ ki ke ke - HS quan sát, đọc. - GV yêu cầu HS quan sát hình cá cờ và hình chữ ký, đọc thành tiếng: cá cờ, chữ ký. b. Trả lời câu hỏi: - HS trả lời,Chữ k (ca) đi với chữ i, Chữ k đi với chữ nào? e, ê ...
- Chữ c (xê) đi với các chữ khác, Chữ c đi với chữ nào? - HS lắng nghe GV đưa ra quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cá với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê, còn c (xê) kết hợp với a, o, ô, u, ư. - HS thực hiện c. Thực hành: GV đọc, HS viết ra bảng con. - HS lắng nghe GV quan sát và sửa lỗi. d. Hoạt động phân biệt g với gh: - HS đọc HS đọc thành tiếng: ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghi ghé ghế ghe - HS quan sát, đọc. - GV yêu cầu HS quan sát hình gà gô và hình ghế gỏ, đọc thành tiếng: gà gỗ, ghế gỗ. e. Trả lời câu hỏi: Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với - Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ chữ i, e, ê. nào? Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi - Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ với các chữ khác. nào? -Hs lắng nghe - GV đưa ra quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g(gờ đơn – gờ một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ). Quy tắc: gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o, ô, u, ư * GV chú ý giúp đỡ học sinh chậm tiến bộ - HS thực hiện g. Thực hành: - HS lắng nghe - GV đọc, HS viết ra bảng con. GV quan sát và sửa lỗi. TIẾT 2 h. Hoạt động phân biệt ng với ngh: a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng: - HS đọc ngỏ ngày ngừ gà ngô ngư nghe nghé nghé nghi nghĩ nghệ - GV yêu cầu HS quan sát hình cá ngừ và - HS quan sát, đọc. hinh củ nghệ, đọc thành tiếng (cả nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ.
- i. HS trả lời câu hỏi: Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ - Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi nào? với chữ i, e, ê. Chữ ng ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ - Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi nào? với a, o, ô, u, ư. - GV đưa ra quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không - HS lắng nghe phân biệt ng và ngh (ví dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng( ngờ đơn) và ngh (ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, ư. - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại các quy tắc chính - HS viết tả vừa học và nhắc HS về nhà luyện tập thêm. - Lưu ý HS luyện tập quy tắc chính tả trong - HS lắng nghe thực hành giao tiếp và viết sáng tạo. - HS nhắc lại VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS : Bảng con , vở ô li + Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

