Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_7_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 7 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THỬ LÀM CA SĨ CHÀO MỪNG NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM 20- 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình. - HS tích cực tham gia vào hoạt động để cảm thụ những giọng hát và đánh giá. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực ngôn ngữ *HSKT: - Kính yêu bà, mẹ, cô và những người phụ nữ xung quanh mình; - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: các bài hát về bà, mẹ, cô, để tham gia hội thi “Thử làm ca sĩ ” - Học sinh: Tìm hiểu các bài hát, bài thơ về mẹ, bà, cô, chị gái, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Chào cờ. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Ổn định tổ chức. buổi chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nhận xét và phát động các phong trào - Học sinh lắng nghe thi đua của trường. HĐ2: Hội thi “ Thử làm ca sĩ ”. - Lấy tinh thần xung phong mời HS biểu - Cả lớp nghe nhận xét diễn. - Bình chọn ca sĩ yêu thích nhất - HS tham gia bình chọn. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS lắng nghe
- 2 - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm, đọc viết, so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSTK: - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính, bộ đồ dùng - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động theo nhạc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1. >, <, = ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - HD HS so sánh hai số rồi điền số thích hợp vào ô trống. - GV hỏi: Ta sẽ điền dấu so sánh nào vào - HS nêu câu trả lời chỗ trống sau: 1...2. - GV cho HS làm vào vở - HS làm vào vở - GV nhận xét, bổ sung - HS đọc
- 3 Bài 2. So sánh - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Tranh a) Bức tranh vẽ những con vật - HS trả lời nào? Có mấy con mèo? Mấy con cá? Vậy số mèo nhiều hơn hay ít hơn số cá? Ta điền dấu nào? - HS ghi kết quả vào vở - HS thực hiện Tương tự GV hướng dẫn HS thực hiện với các bức tranh b, c, d. Chơi trò chơi: - - GV nêu cách chơi. - - HS chơi + Cô đưa ra 2 số. Hãy chọn số lớn hơn và nêu to. Nếu chọn đúng sẽ được cô và cả lớp thưởng 1 tràng pháo tay. Nếu chọn sai sẽ hát tặng cả lớp 1 bài hát - Luật chơi: Khi cô hô bắt đầu, bạn nào giơ tay trước thì sẽ được tham gia chơi, nếu bạn nào giơ trước hiệu lệnh của cô sẽ mất quyền tham gia chơi. - GV nhận xét khen ngợi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS đếm các đồ vật trong lớp và so sánh - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 26: Ph ph Qu qu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ p- ph, qu và các tiếng, từ có chứa p - ph, qu. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm p-ph, qu. - HS phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu nước: HS cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương, đất nước (thông qua những bức tranh quê và tranh Thủ đô Hà Nội).
- 4 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ph, qu II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. Bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại nội dung tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu - HS đọc cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - HS đọc - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Cả nhà từ phố về thăm quê. - GV giúp HS nhận biết tiếng có ph, qu - HS lắng nghe và giới thiệu chữ ghi âm ph, qu 3. Thực hành, luyện tập HĐ1. Luyên đọc a. Đọc âm - GV đưa âm ph lên để giúp HS nhận biết - HS quan sát chữ ph trong bài học này. - GV đọc mẫu âm ph. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm - Một số (4 5) HS đọc âm ph. ph. - Âm qu hướng dẫn tương tự b. Đọc tiếng
- 5 - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu phố, - HS lắng nghe quê (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng phố, quê. - HS đánh vần tiếng mẫu - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu phố, quê. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa ph. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- - HS trả lời 3 HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm qu - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ph * GV đưa các tiếng chứa âm ph ở yêu cầu - HS tìm HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ph). - HS đánh vần * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất cả các tiếng có cùng âm đang học. - HS đọc * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm ph đang học. - HS đọc - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm ph đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - Tương tự với tiếng chứa âm qu - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe và quan sát từng từ ngữ: pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn pha trà. - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong - HS nói tranh. GV cho từ pha trà xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích đánh vần - HS phân tích và đánh vần pha trà, đọc trơn từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với phố cổ, quê nhà, quả khế - HS đọc
- 6 - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS lắng nghe, quan sát HĐ2. Viết bảng - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi - HS viết vào bảng con chữ, từ ngữ: ph, âm ph, âm qu và hướng dẫn HS quan sát. qu, pha trà, nhà quê. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình viết chữ, từ ngữ ph, qu, pha trà, nhà quê. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ph, qu, pha - HS tô chữ ph, qu, pha trà, nhà quê trà, nhà quê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi - HS viết ngồi viết. HĐ4. Luyện đọc câu - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS đọc thầm. ph, âm qu. - GV đọc mẫu cả câu. - HS lắng nghe. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS đọc - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã - HS trả lời. đọc: Bà của đi đâu? Bà cho bé cái gì? Bố đưa bà đi đâu? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ5. Luyện nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS. - HS quan sát. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ nhất? - HS trả lời. + Họ đang làm gì? (Trong tranh này, bạn nhỏ đứng cạnh bố, đang nói lời cảm ơn bác sĩ). Theo em, vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
- 7 + Em nhìn thấy những ai trong tranh thứ hai? Các bạn đang làm gì? (Ai đang giúp ai điều gì?) + Theo em, bạn HS nam sẽ nói gì với bạn - HS nói HS nữ? - GV: Các em nhớ nói lời cảm ơn với bất - HS lắng nghe kì ai khi người đó giúp mình dù là việc nhỏ. - Một số (2 3) HS kể một số tình huống mà các em nói lời cảm ơn với người đã - HS kể giúp minh. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ph, qu. - Tìm tiếng có âm ph, qu - HS tìm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất năng lực - Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. *HSKT: - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa. - HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - Khởi động - HS hát - Ôn kiến thức - HS so sánh 5 .... 3; 7 ....4; 8 ..... 8 - HS làm BC 6 > ....; 1 < .....; ....= 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 35,36
- 8 Bài 1: Vẽ thêm các cánh hoa để số cánh hoa bằng số ghi ở nhụy hoa ( theo mẫu) - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - - GV hướng dẫn mẫu - HS làm bài - - HS vẽ - Bài 2: Nối - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - - HS nối - - HS tô màu và nêu tên con vật ở mỗi tranh - HS nhận xét - GV nhận xét kết luận Bài 3: Viết số thích hợp vào đốt tre còn trống - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV làm mẫu - HS làm bài - HS tự làm bài Bài 4: Quan sát tranh, đém rồi viết số thích hợp vào ô trống - HS nhắc lại - - Nêu yêu cầu bài tập - HS theo dõi - GV làm mẫu - HS làm bài - HS tự làm bài - HS nhận xét - GV chấm vở- nhận xét chung. Hoạt động 3: Vận dụng - HS trả lời - Bài học hôm nay rèn em điều gì ? - HS lắng nghe - Về nhà em so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 27: V, v; X, x (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm v,x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ v, x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v, x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học. - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định.
- 9 - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. * Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu cảnh quan quê hương em. Bày tỏ được sự yêu quý cảnh quan ở nơi sinh sống II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử.máy tính. Bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại chữ ph, qu. - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát và trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số - HS đọc lần: Hà vẽ xe đạp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm v, - HS lắng nghe âm x và giới thiệu chữ ghi âm v, âm x. 3. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ v lên để giúp HS nhận biết - HS lắng nghe chữ v trong bài học. - Một số (4 5) HS đọc âm v. - GV đọc mẫu âm v - GV yêu cầu HS đọc. - HS lắng nghe - Tương tự với âm x
- 10 b. Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu vẽ, xé (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng vẽ, xé. - HS đánh vần - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu vẽ, xé. - HS đọc - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có - HS tạo tiếng chứa v. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích, đánh - HS thực hiện vần tiếng Tương tự âm x - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm v ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung - HS tìm cùng chứa âm v). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm v đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có - HS đánh vần cùng âm v đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm v đang - HS đọc học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm, - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. c. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xã - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ vở vẽ xuất hiện dưới tranh. - HS nói - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng vở vẽ, đọc trơn từ vở vẽ. - HS phân tích và đánh vần
- 11 - GV thực hiện các bước tương tự đối với vỉa hè, xe lu, thị xã - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. HĐ2. Viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ v , chữ x và hướng dẫn HS quan sát. - HS viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 27: V, v; X, x (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm v,x hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ; - Viết đúng các chữ v, x; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ v, x. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v,x có trong bài học. - Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nóng thôn 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể; - Yêu nước: HS biết yêu thiên và tự hào về quê hương mình thông đoạn văn về thăm quê của bạn Hà. Biết được địa phương trồng nhiều dừa ở nước ta như Bến Tre, Bình Định. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm v, x đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm v, x. - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân.
- 12 * Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu cảnh quan quê hương em. Bày tỏ được sự yêu quý cảnh quan ở nơi sinh sống II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử.máy tính. Bộ đồ dùng - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn nội dung tiết trước - HS ôn - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ3. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết chữ, từ - HS tô và viết chữ, từ ngữ v, x, vở vẽ, ngữ v, x, vở vẽ, xe, lu (chữ viết thường, xe, lu (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi - HS viết viết đúng tư thế. HĐ4. Luyện đọc câu, đoạn - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm v, âm x - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà đi đâu ? - HS trả lời. + Quê của Hà có gì ? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét, giải thích với HS: Xứ sở của dừa là nơi trồng nhiều dừa ( Bến Tre, Phú Yên, Bình Định) * Tích hợp GDĐP: Tìm hiểu cảnh quan quê hương em - GV chiếu một số hình ảnh về cảnh quan của Xuân Hồng và nêu một số câu - HS quan sát và trả lời hỏi HĐ5. Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, nói.
- 13 + Hai tranh này vẽ gì ?( cảnh thành phố và nông thôn) - HS trả lời + Em thấy những gì trong mỗi tranh? ( tranh thứ nhất có nhiều nhà cao tầng, - HS trả lời đường nhựa to và nhiều xe cộ; tranh thứ hai có đường đất, có trâu kéo xe, có người câu cá, ). + Cảnh vật trong hai tranh có gì khác nhau ? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt lại câu trả lời, GV và HS nêu thêm về cuộc sống ở thành - HS lắng nghe thị mà em biết và cuộc sống ở nông thôn nơi mình đang sinh sống, mỗi nơi điều - HS nêu có những điều thú vị của nó. - Cho HS đọc tên chủ đề luyện nói Thành thị và nông thôn. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tìm các tiếng có âm v, x - HS tìm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Gộp và tách được số trong phạm vi 10 - HS biết đếm, đọc viết , so sánh và sắp xếp .Biết trao đổi, giúp đỡ hoàn thành các bài tập theo thứ tự các số trong phạm vi 10 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn . - Trung thực: Đếm , đọc viết, so sánh và sắp xếp được các số trong phạm vi 10, tự đánh giá mình và bạn. *HSKT: - Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 14 - Giáo viên: Bài giảng điện tử. - Học sinh : Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS Hát bài : Tập đếm - HS Hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Hàng nào có nhiều đồ chơi hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài GV: Hàng A và B chứa các đồ chơi, các - HS trả lời em hãy đếm xem mỗi hàng có bao nhiêu - HS đếm số đồ chơi ở mỗi hàng đồ chơi? - HS trả lời - Vậy hàng nào có số đồ chơi nhiều hơn? - HS nêu miệng - GV mời HS nêu kết quả - HS nhận xét bạn * Bài 2: Chọn câu trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - Yêu cầu HS quan sát tranh. Tranh vẽ - HS trả lời gì? - HS đếm - Các em đếm xem có bao nhiêu máy bay? Bao nhiêu ô tô? - HD HS chọn câu trả lời đúng khaonh - HS trả lời vào đáp án. - GV mời HS nêu kết quả - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV HD HS làm mẫu hình đầu tiên: Đếm số chấm ở cả hai con xúc xích rồi - HS theo dõi nêu kết quả - HS thực hiện với các hình còn lại - GV mời HS chia sẻ - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét - HS nêu miệng * Bài 4: Số? - HS nhận xét bạn - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS quan sát tranh a - HS nhắc lại y/c của bài - HS theo dõi
- 15 + Trong tranh gồm những con vật nào? - HS trả lời + Đếm xem có mấy con chó? Mấy con mèo? + Vậy có tất cả bao nhiêu con? Có bao nhiêu con màu xanh? Bao nhiêu con màu vàng? + Có bao nhiêu con ngồi? Bao nhiêu con chạy? - Tương tự hướng dẫn với tranh b - GV mời HS chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS lắng nghe và trả lời gì? - Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, mẫu chữ - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe
- 16 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ph, qu, v, x, y, quà quê, - HS đọc: cá nhân. phố xá, xưa kia, + Nhà em ở phố. + Hà và mẹ ra phố mua cá. Chị Hà và - HS đọc: 3-4 HS ba về quê mua cua. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: - HS viết vở ô ly. quà quê. ve ve, hè về Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà luyện viết thêm - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn, tự tin thể hiện năng khiếu của bản thân trước tập thể - Năng lực tự chủ giao tiếp hợp tác, năng lực quan sát. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân. - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, mẫu chữ - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 17 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Ôn đọc - GV trình chiếu: cá cờ, chữ ký, ghế gỗ, - HS đọc: cá nhân, tổ, đồng thanh cá ngừ, củ nghệ. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: chữ ký, cá ngừ, củ nghệ ghế gỗ .Mỗi chữ 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - HS viết 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các âm - chữ đã học trong tuần ua, ưa, ph, qu, v, x . Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. *HSKT: - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của bản thân.Đọc được các âm đã học ua, ưa, ph, qu, v, x - HS biết chú ý nghe GV giảng giải và làm việc đúng theo yêu cầu của GV. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: vở ô ly, bút chì, tẩy
- 18 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét - khen ngợi, dẫn dắt đi - HS lắng nghe vào bài mới 2, Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc - GV trình chiếu: ua, ưa, ph, qu, ri, ru, - HS đọc: cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp rư, si, su, tia, tua, tưa - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Các dạng bài tập - GV trình chiếu 1 số dạng bài tập - HS quan sát - GV đọc yêu cầu đề và hướng dẫn HS - HS làm cùng GV làm lần lượt các bài tập 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _____________________________

