Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 18 trang Phương Mỹ 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_6_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. Tuần 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC QUAY CÁC HƯỚNG (T1) TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ”. TIẾT SỐ 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác quay các hướng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác quay các hướng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được động tác quay các hướng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   dung, yêu cầu giờ học - HS khởi động theo Khởi động: - Xoay các 2lx8n GV. khớp cổ tay, cổ chân, - GV HD học sinh vai, hông, gối,... khởi động. 1l - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Diệt con vật tham gia trò chơi có hại” - GV hướng dẫn chơi
  2. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu tên - Đội hình HS quan sát * Quay trái: động tác. tranh. - GV làm mẫu động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật   động tác. - HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và + Khẩu lệnh: “Bên trái- mẫu Quay!" thực hiện động tác mẫu. + Động tác: Dùng gót - HS tiếp tục quan sát chân trái làm trụ và nửa - Cho 1 tổ lên thực trên bàn chân phải làm đ hiện động tác tập iểm tì, quay người sang hợp hàng và dóng trái, đưa chân phải về tư hàng. thế đứng nghiêm. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá * Quay phải tuyên dương + Khẩu lệnh: “Bên phải- Quay!” + Động tác: Dùng gót chân phải làm trụ và nửa trên bàn chân trái làm đ iếm tì, quay người sang phải, đưa chân trái về tư thế đứng nghiêm. 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập luyện tập theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.    - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai        cho HS.  GV  - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho - Từng tổ lên thi đua HS thi đua giữa các trình diễn. tổ.
  3. - GV và HS nhận - Trò chơi “Bịt mắt bắt 3-5’ 2-3l xét đánh giá tuyên - Chơi theo đội hình dê” dương. hàng ngang - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả - GV hướng dẫn HS thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài  học.   d. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học  - Xuống lớp của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt Bài 24: ua, ưa I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau).
  4. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Bộ ĐD, quả cà chua, ô. 2. Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng học TV; vở Tập viết; SHS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ th, ia. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ th, ia - HS viết chữ th, ia - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ đưa Hài đến lớp học múa, - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ua, âm ưa; giới thiệu chữ ghi âm ua, âm ưa 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS quan sát - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm ua - HS đọc âm ua. - GV yêu cầu HS đọc âm ua. -Tương tự âm ưa b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): múa, đua - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng múa, đua. - HS đánh vần tiếng mẫu múa, + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu múa, đưa đưa - HS đọc trơn tiếng mẫu.
  5. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS tự tạo - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các tiếng có chứa ua - HS phân tích - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. -Tương tự âm ưa c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - - HS quan sát GV cho từ cà chua xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS phân tích và đánh vần cà chua, đọc trơn từ cà chua. GV thực hiện các bước tương tự đối với múa ô, dưa lê, cửa sổ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Mời HS đọc lại các tiếng, TN. - HS đọc e. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ua, ưa, cà - Hs lắng nghe và quan sát chua, dưa lê. - Y/c HS viết chữ ua, ưa, cà chua, dưa lê - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS lắng nghe, sửa lỗi quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ ua, - HS tô và viết các chữ ua, ưa, cà ưa, cà chua, dưa lê (chữ viết thường, chữ cỡ chua, dưa lê (chữ viết thường, vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ua, ưa - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Mẹ đi đâu? - HS trả lời. Mẹ mua những gì? - HS trả lời. Em đã cõng mẹ đi chợ bao giờ chưa? - HS trả lời.
  6. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy Nam đang làm gì? - HS trả lời. + Em có thưởng giúp bố mẹ làm việc nhà - HS trả lời. không? - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV. - HS thực hiện GV và HS nhận xét. -HS nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ua, ưa. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở - HS lắng nghe nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (TRANG 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10 - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được”; “Có tất cả bao nhiêu” “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát vận động bài thể dục buổi sáng - HS hát và vận động theo bài - Giới thiệu bài : hát - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 2: Số ?
  7. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi về nội dung bức tranh: Bức tranh vẽ - Vẽ các con tàu gì? - GV: Mỗi con tàu mang các con số, các em - HS đếm và nêu số thích hợp hãy tìm con số thích hợp cho toa tàu ở giữa. - HD HS đếm thêm để tìm ra số thích hợp - Làm vào vở BT. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - HS nêu miệng - GV cho HS làm phần còn lại. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét * Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV cho HS nhìn tranh - GV hỏi: ? Trong tranh có mấy ngôi nhà? Mấy cây to? - - HS trả lời Mấy ông mặt trời? Mấy con trâu?. - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy vào các ô trống tương ứng? - GV cho HS làm phần còn lại. - Làm vào vở BT. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: Số ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số từ 1 đến - HS đọc số từ 1 đến 10 10 - GV giới thiệu về bức tranh vẽ chậu hoa, yêu - HS tìm số cầu HS đọc số trên hình. Tìm các số còn thiếu và nêu kết quả. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: Tìm , nhận biết số lượng nhiêu nhất, ít nhất - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - HD HS làm: a) GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi - HS đếm số hạt sen, ghi kết quả kết quả đếm vào vở so sánh để tìm số lớn nhất ra vở b) Hướng dẫn tương tự câu a , tìm số bé nhât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời -Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật trong nhà - Hs lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học
  8. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng t, tr, đọc đúng các tiếng có chứa t, tr - Điền đúng t, tr vào chỗ chấm - Biết nối âm với vật. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hát - HS hát - Ôn kiến thức - HS đọc bài trong SGK - 3-5 HS đọc - HS viết BC: t, tr, tô, tre, sư tử, cá trê - HS thực hiện 2. Luyện tập, thực Bài tập: HS làm VBT trang 22 Bài 1: Nối - Nêu yêu cầu - HS nêu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS thực hiện - HS nêu tên các vật có âm t, tr - HS nối - GV nhận xét kết luận Bài 2: Điền t hoặc tr - Nêu yêu cầu - HS nhắc lại - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS thực hiện - HS điền vào chỗ chấm: tổ cò, cá trê, sư tử - HS đọc các từ vừa điền Bài 3: Viết vào chỗ trống - Nêu yêu cầu - GV làm mẫu - HS nhắc lại - HS làm bài - HS theo dõi - GV chấm vở- nhận xét - HS thực hiện Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe - Bài học hôm nay ôn lại âm nào? - Về mở SGK đọc lại bài. - HS trả lời - Nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 6: LỚP HỌC CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học. - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó. - Học sinh đặt được các câu hỏi về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Làm được những việc phú hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp . II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài: Chúng em là - HS hát học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK. - HS quan sát - GV đưa ra một số câu hỏi cho HS nhận biết nội dung của hình: - HS lắng nghe + Tên lớp học của Hoa và Minh là gì? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp - HS trình bày, HS khác bổ sung, học? nhận xét + Chúng được sắp xếp và trang trí như thế nào? - Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong - 2,3 hs trả lời góc học tập, tủ đồ dùng, - Nhận xét, bổ sung. - Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào - HS lắng nghe điều kiện cụ thể của từng trường. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học - Chuẩn bị: - HS theo dõi, nghe luật chơi
  10. + Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học? - Tổ chức chơi: + Sau khi nghe câu hỏi từ GV, HS nào giơ tay trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai HS khác được quyền trả lời - HS tham gia trò chơi + Kết thúc trò chơi, HS được nhiều điểm là HS thắng cuộc. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý: + Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em? + Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác - HS lắng nghe với lớp của em không? - 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét + Kể tên những đồ dùng khác - GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó. - GV kết luận: Lớp học được trang trí khác - HS trả lời nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị - HS lắng nghe để HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó * Đánh giá - HS lắng nghe GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình - HS lắng nghe - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ Tiếng Việt Bài 25: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết cách nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non, trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện. Thông qua nghe kể và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi
  11. tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống, và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Chó sói và cừu non. - Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK 2. Học sinh: Tập viết, SHS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc chữ” - HS viết - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép và đọc âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to - HS trả lời tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác - HS đọc nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng các từ ngữ - HS đọc c. Hoạt động đọc câu Câu 1: Mùa hè, nhà bà có gì? - HS trả lời - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các - HS tìm âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả theo GV. - HS đọc. Câu 2: Mùa thu, nhà bà có gì? Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. Hoạt động viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập - HS lắng nghe một từ mưa lũ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ - HS viết cái. - HS lắng nghe thực hiện
  12. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc chữ” - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe a. Văn bản - HS lắng nghe CHÓ SÓI VÀ CỪU NON Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chủ cừu non. GV - HS trả lời hỏi HS: 1. Phần mở đầu cho biết truyện có những - HS trả lời nhân vật nào? 2. Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải chuyện gi? Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi - HS trả lời HS: 3. Cừu non nói gì với sói? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 4. Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói? 5. Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS kể . c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP;SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:GIÚP BẠN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRONG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
  13. - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Hát: Lớp chúng mình đoàn kết 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại tuần mới. việc thực hiện hoạt động của các a. Sơ kết tuần: ban. - Lớp trưởng mời lần lượt các trưởng ban lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. - HS nghe. Sau báo cáo của mỗi ban, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các trưởng ban và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống - HS nghe. nhất với nội dung mà các trưởng ban đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và - HS nghe. đánh giá về:
  14. + Phương pháp làm việc của Hội đồng tự quản, trưởng ban; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở ban nào về vị trí ban của mình. 3.Sinh hoạt theo chủ đề: Giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. -Yêu cầu HS tham gia giới thiệu các bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp hoặc - HS chia sẻ trong trường cần sợ giúp đỡ - GV cùng cả lớp xác định nhu cầu cụ thể được giúp đỡ của từng HS có hoàn cảnh - HS lắng nghe, nhận xét khó khăn - GV và HS thảo luận, quyết định sẽ giúp đỡ từng bạn có hoàn cảnh khó khăn như thế nào -Bạn nào đã có đồ ủng hộ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn thì có ý kiến; Bạn nào chưa có thì căn cứ vào nhu cầu của từng bạn có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục chuẩn bị để chuyển cho các bạn sau - Các bạn có hoàn cảnh khó khăn chia sẻ cảm xúc được mọi người quan tâm, giúp đỡ - Các bạn trong lớp chia sẻ cảm xúc được quan tâm, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV khen ngợi tất cả HS và chia sẻ cảm xúc khi chứng kiến các bạn trong lớp quan
  15. tâm, giúp đỡ lẫn nhau và hi vọng lớp chúng ta sẽ trở thành lớp học thân thiện - GV tổ chức cho các em hát các bài thể hiện tình yêu thương con người. - HS tham gia học hát 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. HS lắng nghe. - GV dặn dò nhắc nhở HS VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần r, s, t, tr. Biết nối các âm với tranh tương ứng - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập tiếng việt. Bảng con ,vở viết II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động(3 phút) GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng - HS múa hát Việt GV nhận xét- khen ngợi - GV dẫn dắt đi vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: r, s, t, tr; rổ rá, cá rô, sư tử, - HS đọc: cá nhân. cá trê. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết:
  16. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: r, s, t, tr; - HS viết vở ô ly. rổ rá, cá rô, sư tử, cá trê. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện cho HS nhận biết được mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản - Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Biết gộp 2 số lượng đồ vật giống nhau ở 2 nhóm thành 1 nhóm. - Biết tách số lượng đồ vật ở 1 nhóm thành 2 nhóm khác nhau. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hs hát - Cho cả lớp hát bài: Tập đếm (Hoàng Công Sử) - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng - HS làm bài vào vở Bt 2. Thực hành luyện tập - HS chậm/ KT chỉ làm bài a, b) Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo a) mẫu) (Vở BT/ 31) 2 - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT.
  17. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ b) KT. c) - HS nêu cách làm: có 3 bạn đang chơi, ghi vào nhóm bên phải số 3; 2 bạn chạy tới chơi cùng, ghi nhóm bên trái số 2. Có tất cả 5 bạn, ghi nhóm ở - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dưới số 5 dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu 1 HS nêu cách làm bài a) - HS nhắc lại yêu cầu - HS làm vào vở BT - HS chậm/ KT cố gắng làm hết bài) - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống (Vở BT/ 32) - GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm: có tất cả 9 bạn, - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT. ghi ô trống ở trên sô 9. Có 4 bạn nam, - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm ghi ô trống bên trái số 4. Có 5 bạn nữ, KT. ghi ô trống bên phải số 5 (HS có thể - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên thay đổi vị trí số ở ô bên phải, trái) dương. - HS nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu 1HS nêu cách làm - HS nhắc lại yêu cầu - HS làm vào vở BT - HS chậm/ KT làm cột 1) - GV nhận xét, tuyên dương - HS đổi vở, kiểm tra bài làm của bạn. Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (vở - Nêu nhận xét bài làm của bạn. BT/ 32) - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. - GV yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài làm của bạn - Yêu cầu các nhóm nêu phát hiện lỗi sai của bạn.
  18. - GV nhận xét, tuyên dương, sửa bài Có 10 con chó Cột 1: có 7 con chó đốm, có 3 con chó không đốm. 10 gồm 7 và 3 Cột 2: có 4 con chó đứng, có 6 con chó ngồi. 10 gồm 4 và 6 - Lắng nghe, ghi nhớ 3.Vận dụng trải nghiệm Về nhà tập gộp 2 nhóm đồ vật giống nhau thành 1 nhóm; tách số lượng đồ vật ở 1 nhóm thành 2 nhóm khác nhau Kỹ năng sống ĐỒ NÀY CÓ AN TOÀN KHÔNG