Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 19 trang Phương Mỹ 01/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_6_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 6 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 23: Th th ia I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ th, vần ia và các tiếng, từ có chứa các chữ th, ia. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. - HS phát triển kĩ năng nói lời Cảm ơn 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. * Tích hợp GD QPAN: Giới thiệu về thủ đô Hà Nội nơi có cột cờ Hà Nội và nêu ý nghĩa của cột cờ Hà Nội, cột cờ Lũng Cũ (bằng hình ảnh hoặc phim) *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm th, vần ia ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm th, ia - Giáo dục HS phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: bài giảng điện tử. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài tiết trước - HS ôn - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo.
  2. 2 - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé được chia quà. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và giới thiệu chữ ghi âm th, ia. - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập a. Đọc âm - GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ gh trong bài học. - GV đọc mẫu âm th. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - HS đọc âm th - Tương tự với âm ia b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia. GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS lắng nghe hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thu, chia. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. - HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc trơn tiếng mẫu. + HS tự tạo các tiếng có chứa th, ia. + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, - HS thực hiện 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích, đánh vần tiếng mình - Đọc tiếng trong SHS ghép được + Đọc tiếng chứa âm th • GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm - HS tìm điểm chung • Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng vần tất cả các tiếng có cùng âm th. âm th. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có - HS đọc cùng âm th. + Đọc tiếng chứa âm th Quy trình - HS đọc tương tự với quy trình đọc tiếng chứa
  3. 3 âm ia. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia - HS đọc đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia. c. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh - HS quan sát - GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới - HS phân tích đánh vần tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS xem video Thủ đô, đọc trơn từ Thủ đô * Tích hợp GD QPAN: GV cho HS xem video về cột cờ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía tô - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc Mời HS đọc lại các tiếng và TN. e. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ th, ia, thủ đô, thìa và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia, thủ đô, thìa. - HS viết - Y/c HS viết chữ th, ia, thủ đô, thìa (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS lắng nghe, sửa lỗi - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2
  4. 4 g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS viết (chữ viết - HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một. tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế - HS viết ngồi, cách cầm bút.. h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm th, ia - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời. hỏi: Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai? Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai? Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai? Em đã bao giờ chia thìa dĩa cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài chưa? - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát và nói. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận xét về các tình huống trong tranh. Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm ơn cô. Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam cảm ơn bạn. - HS thể hiện, nhận xét - Mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng chứa âm th, ia. - HS thực hiện - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 24: ua ưa (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  5. 5 - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa ( tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). 2. Phẩm chất, năng lực - HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa. - HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng học TV; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ th, ia - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mẹ đưa Hài đến lớp học múa, - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm ua, âm ưa; giới thiệu chữ ghi âm ua, âm ưa 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Đọc
  6. 6 a. Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ua - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ua. - HS đọc âm ua. -Tương tự âm ưa b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): múa, đua - GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS lắng nghe hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng múa, đưa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu múa, đưa - HS đánh vần tiếng mẫu múa, đưa + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ua - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - Tương tự âm ưa c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ cà chua, múa ô, dưa lê, cửa sổ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ cà chua xuất hiện dưới - HS quan sát tranh - HS phân tích và đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng cà chua, đọc trơn từ cà chua. GV thực hiện các bước tương tự đối với múa ô, dưa lê, cửa sổ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ Mời HS đọc lại các tiếng, TN. - HS đọc HĐ: Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ua, ưa, cà chua, dưa - HS lắng nghe và quan sát
  7. 7 lê và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ua, - HS viết ưa, cà chua, dưa lê. - Y/c HS viết chữ ua, ưa, cà chua, dưa - HS lắng nghe, sửa lỗi lê 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Hôm nay các em học bài gì ? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết đếm, đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - HS biết đếm , đọc viết , so sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - HS hát - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - - GV hỏi về nội dung bức tranh: Bức - - HS trả lời tranh vẽ gì? - GV: Mỗi con tàu mang các con số, các em hãy tìm con số thích hợp cho
  8. 8 toa tàu ở giữa. - HD HS đếm thêm để tìm ra số thích hợp - HS nêu miệng - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy? - GV cho HS làm phần còn lại. - HS nhận xét bạn - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS tìm số - GV cùng HS nhận xét Bài 2: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS nhìn tranh - HS nhắc lại y/c của bài - GV hỏi: Trong tranh có mấy ngôi nhà? Mấy cây to? Mấy ông mặt trời? - HS trả lời Mấy con trâu? - Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy - HS tìm số vào các ô trống tương ứng? - GV cho HS làm phần còn lại. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn Bài 3: Số? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số từ 1 đến 10 - HS đọc số từ 1 đến 10 - GV giới thiệu về bức tranh vẽ chậu hoa, yêu cầu HS đọc số trên hình. Tìm - HS quan sát các số còn thiếu và nêu kết quả. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 4: Tìm, nhận biết số lượng nhiêu nhất, ít nhất. - GV nêu yêu cầu của bài. - HD HS làm: - HS đếm số hạt sen, ghi kết quả ra vở a) GV cho HS đếm số hạt sen ở mỗi cốc, ghi kết quả đếm vào vở so sánh để - HS nêu miệng tìm số lớn nhất b) Hướng dẫn tương tự câu a , tìm số bé nhât. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm
  9. 9 - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? - Về nhà tập đếm và so sánh các đồ vật - HS lắng nghe và thực hiện trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành các môn học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học. - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác *HSKT Hoàn thành vở tập viết bài 24 ua- ưa II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở, bút, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Điền ua hoặc ưa - GV nêu yêu cầu bài tập: Điền vần ua/ưa thích hợp vào chỗ chấm. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS làm bài tập. - GV quan sát, theo dõi HS làm bài. - HS làm - GV nhận xét và chốt đáp án. Bài 2: Khoanh vào tiếng đúng - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài tập - Một số học sinh nhắc lại yêu cầu. - GV yêu cầu HS quan sát vào tranh minh hoạ và chọn từ viết đúng chính tả. - GV gọi HS lên bảng khoanh và yêu - HS quan sát. cầu cả lớp làm vào vở bài tập. Cà chua/trua dưa/rưa lê - HS làm bài vào vở bài tập + 2 HS lên Sữa/xữa chua
  10. 10 - GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng điền. bảng - GV nhận xét và chốt đáp án -GV khen ngợi HS làm bài đúng. - HS lắng nghe Bài 3: Viết 2 tiếng chứa vần dưới đây - GV nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - GV hướng dẫn HS tìm các từ chứa các vần ua, ưa. - Học sinh tìm các từ (khuyến khích học sinh tìm nhiều hơn 2 từ) - Các tiếng chứa vần ua: mua, tua, vua, thua,.... - GV nhận xét, chốt đáp án. - Các tiếng chứa vàn ưa: mưa, đưa, thưa,.... - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài học. - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 24: ua ưa (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần ua, ưa và các tiếng, từ có chứa ua, ưa. - HS phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ua, ưa - HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Giúp mẹ được gợi ý trong tranh. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa (tranh mẹ đưa Hà đến lớp học múa; tranh mẹ đi chợ mua đồ ăn; tranh bé giúp mẹ nhặt rau). 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng vần ua, ưa ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ua, ưa.
  11. 11 - HS biết thường xuyên tham gia các công việc vừa sức với bản thân của mình để giúp đỡ cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng học TV; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn nội dung tiết trước - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô và viết các chữ - HS tô và viết các chữ ua, ưa, cà chua, ua, ưa, cà chua, dưa lê (chữ viết dưa lê (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, vào vở Tập viết 1, tập một. tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. HĐ2. Đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm ua, ưa - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS trả lời. hỏi: Mẹ đi đâu? Mẹ mua những gì? Em đã cõng mẹ đi chợ bao giờ chưa? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: + Em thấy Nam đang làm gì? - HS trả lời. + Em có thưởng giúp bố mẹ làm việc - HS trả lời. nhà không? - HS thực hiện - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV. - HS nhận xét GV và HS nhận xét. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng âm ua, ưa. - HS tìm - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
  12. 12 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 25: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm r, s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết cách nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non, trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện. Thông qua nghe kể và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống, và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Chó sói và cừu non. - Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện. *HSKT: - HS nắm vững cách đọc các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa - Biết lắng nghe GV kế chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK - Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc - HS chơi chữ” - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài. 2. Thực hành, luyện tập a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép và đọc
  13. 13 nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV - HS đọc có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng các từ ngữ - HS đọc c. Hoạt động đọc câu Câu 1: Mùa hè, nhà bà có gì? - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có - HS trả lời chứa các âm đã học trong tuần. - HS tìm - GV giải thích nghĩa của từ ngữ - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả theo GV. - HS lắng nghe Câu 2: Mùa thu, nhà bà có gì? - HS đọc. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. Hoạt động viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết - HS lắng nghe 1, tập một từ mưa lũ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. - HS lắng nghe thực hiện 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Hôm nay các em học bài gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIÚP BẠN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRONG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  14. 14 - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Giúp HS biết chúc mừng và học hỏi các bạn là tấm gương “Nhi đồng chăm ngoan” của lớp. - Thực hiện được những hành động yêu thương với các bạn trong lớp. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp và hợp tác - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học vừa qua. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS Hát: Lớp chúng mình - Lớp hát đoàn kết 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới a. Sơ kết tuần: - Lớp trưởng mời lần lượt các trưởng - Lớp trưởng nêu ưu điểm và tồn tại ban lên báo cáo, nhận xét kết quả thực việc thực hiện hoạt động của các ban. hiện các mặt hoạt động của lớp trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi ban, các thành - HS nghe. viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các trưởng ban và cho lớp - HS nghe. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các trưởng ban đã báo cáo bằng một tràng
  15. 15 pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình - HS nghe. của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Hội đồng tự quản, trưởng ban; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Giúp bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp - Yêu cầu HS tham gia giới thiệu các - HS chia sẻ bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp hoặc trong trường cần sợ giúp đỡ - GV cùng cả lớp xác định nhu cầu cụ - HS lắng nghe, nhận xét thể được giúp đỡ của từng HS có hoàn cảnh khó khăn - GV và HS thảo luận, quyết định sẽ giúp đỡ từng bạn có hoàn cảnh khó khăn như thế nào -Bạn nào đã có đồ ủng hộ, giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn thì có ý kiến; Bạn nào chưa có thì căn cứ vào
  16. 16 nhu cầu của từng bạn có hoàn cảnh khó khăn tiếp tục chuẩn bị để chuyển cho các bạn sau - Các bạn có hoàn cảnh khó khăn chia sẻ cảm xúc được mọi người quan tâm, giúp đỡ - Các bạn trong lớp chia sẻ cảm xúc được quan tâm, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV khen ngợi tất cả HS và chia sẻ cảm xúc khi chứng kiến các bạn trong lớp quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau và hi vọng lớp chúng ta sẽ trở thành lớp học thân thiện - HS tham gia học hát - GV tổ chức cho các em hát các bài thể hiện tình yêu thương con người. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 25: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nắm vững cách đọc các âm r, s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Biết cách nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non, trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - HS phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Chó sói và cừu non trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện. Thông qua nghe kể và trả lời câu hỏi HS cũng được phát triển một số kĩ năng khác như ghi nhớ các chi tiết, suy đoán, đánh giá, phản hồi, xử lí tình huống, và có ý thức gắn mình với tập thể và cộng đồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu
  17. 17 chuyện Chó sói và cừu non. - Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện. *HSKT: - HS nắm vững cách đọc các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r,s, t, tr, th; các vần ia, ua, ưa - Biết lắng nghe GV kế chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, Tranh SGK - Học sinh: Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại nội dung tiết trước - HS ôn - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài. 2. Thực hành, luyện tập CHÓ SÓI VÀ CỪU NON Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến áp sát chủ cừu non. GV hỏi HS: 1. Phần mở đầu cho biết truyện có - HS trả lời những nhân vật nào? 2. Nhởn nhơ gặm cỏ, cừu non gặp phải - HS trả lời chuyện gì? Đoạn 2: Từ Thấy sói đến ăn thịt tôi. GV hỏi HS: 3. Cừu non nói gì với sói? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi - HS trả lời HS: 4. Cừu non đã làm gì để thoát khỏi sói? 5. Câu chuyện kết thúc như thế nào? - HS trả lời - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS trả lời gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. - HS kể - GV mời một số HS kể toàn bộ câu chuyện. - HS kể 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen
  18. 18 ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần th, ia, ua, ưa. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Luyện các kĩ năng : đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần r, s, t, tr - Rèn kĩ năng viết đúng. - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát, múa - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc - GV trình chiếu th, ia, ua, ưa, thìa dĩa, - HS đọc: cá nhân, tổ, đồng thành cả cà chua, dưa lê. lớp - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2. Viết
  19. 19 - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ua, ưa, thìa dĩa, cà chua, dưa lê. - HS viết vở ô ly. Mỗi chữ (từ) 1 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV KT, nhận xét vở HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống BÀI 6: ĐỒ NÀY CÓ AN TOÀN KHÔNG? _____________________________