Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_5_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐIỂM SỐ THEO ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG TRÒ CHƠI “ẾCH NHẢY”. TIẾT SỐ 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ
- biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - GV HD học sinh - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, khởi động. GV. vai, hông, gối,... - Trò chơi “Mèo và chim 1l - GV hướng dẫn chơi - HS tích cực, chủ động sẻ” tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu tên - Đội hình HS quan sát *Điểm số theo đội hình động tác. tranh. hàng ngang: - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực - HS quan sát GV làm hiện động tác mẫu. mẫu -Khẩu lệnh: “Từ 1 đến - Cho 1 tổ lên thực hết điểm số”. hiện động tác tập hợp - HS tiếp tục quan sát -Động tác: Lần lượt từ hàng và dóng hàng. em đầu hàng quay mặt - GV cùng HS nhận qua trái, hô to số của xét, đánh giá tuyên mình rồi quay mặt về tư dương thế ban đầu. Em cuối hàng hô to số của mình và hô "Hết". 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l
- - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Ếch nhảy” 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo đội hình hướng dẫn cách chơi. hàng ngang - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - GV hướng dẫn HS thả lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - ĐH kết thúc - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý d. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt BÀI 19: Ng ng Ngh ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc cá nhân, đồng thanh : gh, - HS đọc nh; ghế, ghi; nhà, nhỏ, nhẹ; ghế đa, nhà gỗ, lá nho; Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS nhận xét - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - Cho HS quan sát tranh ( phần nhận biết - HS quan sát SHS trang 50), GV đặt câu hỏi: + Quan sat tranh, em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung.
- - GV giải thích thêm ( nếu HS gọi là con trâu con hoặc con trâu nhỏ) con trâu con còn gọi - HS lắng nghe là con nghé. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Nghé theo mẹ ra ngõ - HS lắng nghe - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu - GV đọc nội dung câu thuyết minh. thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới - HS quan sát học có màu hồng là ng, ngh. - GV ghi bảng ngh, ngh. 3. Thực hành luyện tập - HS lắng nghe a. Đọc âm - GV đưa chữ ng lên để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ng. - GV yêu cầu HS đọc âm. - Tương tự với chữ ngh - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng b. Đọc tiếng mẫu ngõ, nghé. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng tiếng mẫu (trong SHS): ngõ, nghé. mẫu. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS đọc tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ngõ, nghé. - HS quan sát + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, nghé. - HS đánh vần tất cả các tiếng có + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. cùng âm ng. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ng - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đọc * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ng. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc ng.
- + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự - HS tự tạo với quy trình đọc tiếng chứa âm ng. - HS phân tích và đánh vần + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm ng, ngh. -HS quan sát + HS đọc tất cả các tiếng. - HS nói - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS quan sát + HS tự tạo các tiếng có chứa ng, ngh. - HS phân tích đánh vần + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS đọc ngã ba, ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè.. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - HS đọc - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước tương tự. - HS lắng nghe và quan sát - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các - HS lắng nghe từ ngữ. - HS viết d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. e. Hoạt động viết bảng(10 phút): - HS lắng nghe - GV đưa mẫu chữ ng, ngh và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS viết chữ ng, ngh (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 g. Hoạt động viết vở(11 phút): - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ng, - HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, ngh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút.
- h. Hoạt động đọc(12 phút): - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm ng, ngh - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. + Nghé ăn gì đã no ? - HS trả lời. + Nghé ngủ ở đâu? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh(5 phút): - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 51). - HS trả lời. - HS trả lời. - GV HS nêu câu hỏi : - HS trả lời. + Em thấy những gì trong tranh? - HS lắng nghe + Em hãy nói về tên của các loài vật, đặc điểm, hình dáng , màu lông , sở thích của các - HS thực hiện con vật có trong tranh. + Em đã từng đi vườn bách thú chưa? - HS nêu + Em thích đi vườn bách thú không ? - HS lắng nghe - GV khuyến khích những HS chưa được đi vườn bách thú có cơ hội xin ba mẹ đưa cho mình đi tham quan quan vườn bách thú. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm gh, nh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều
- Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện”. - HS chơi - GV hướng dẫn cách chơi. - Lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi: - HS trả lời + Trong bể có mấy con cá? + Những con cá trong bể có màu gì? + Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng? - GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu - HS lắng nghe hồng và 3 con cá màu vàng - GV hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu - HS trả lời con cá nhỏ? - GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 - HS lắng nghe con cá nhỏ. 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- - Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước - HS lắng nghe hoặc hướng bơi của các con cá - HS trả lời - Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc - HS trả lời - HD HS thực hiện theo mẫu Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS lấy que tính - HS lấy que tính - GV yêu cầu Hs tách 6 que tính thành 2 nhóm - HS thực hiện tách que tính khác - HD HS ghi lại kết quả vào vở - HS ghi vào vở - GV nhận xét 4. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất 2. Phẩm chất năng lực - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Ổn định - Cho cả lớp hát bài: Đếm sao - Hs hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 25) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu
- - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: - Ô bên trái là số mấy? - HS trả lời - Ô bên phải là số mấy? - So sánh 2 số? Yêu cầu HS điền dấu thích hợp để điền vào ô. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm . Bài 2: Có 5 con khỉ, mỗi con khỉ cần một cây dừa. Em hãy tô màu vào hòn đảo vừa đủ cây dừa cho khỉ(không thừa, không thiếu)(Vở BT/ 26) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu -HS nêu cách làm - HS làm vào vở BT - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm . - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Khoanh tròn vào chữ đặt dưới con khỉ có nhiều quả dừa nhất? (Vở BT/ 26) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, GV hỏi: - HS thực hiện - Có bao nhiêu con khỉ trong tranh? - Có mấy quả dừa? - Con khỉ nào có nhiều quả dừa nhất? - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm . 3. Vận dụng + Trò chơi: “Ai nhanh nhất” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. - Lắng nghe, ghi nhớ III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Tự kể về những việc làm của mình và các thành viên trong gia đình - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau. - Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời. - Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGK 2. Học sinh: ảnh gia đình của học sinh (nếu có), SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ - HS lắng nghe và phát biểu đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt - HS lắng nghe vào tiết học. 2. Luyện tập thực hành - GV hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống - HS quan sát và lựa chọn tình trong SGK và lựa chọn tình huống yêu thích. huống yêu thích. - Dành thời gian cho các em nói cảm xúc của mình về tình huống. - 1 số HS thể hiện Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm - HS khác theo dõi, bổ sung xúc, cách xử lý của mình trong những tính huống cụ thể trong bài. Tự đánh giá cuối chủ đề: - Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nêu - HS tự đánh giá trong khung - HS làm sản phẩm
- - HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, hổ dụng để làm. - HS theo dõi - GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong - HS lắng nghe chủ để thông qua sản phẩm học tập 3. Hoạt động đánh giá - HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ - HS thảo luận nội dụng trình tự đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình đánh giá cuối chủ đề và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình - Định vị cung phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc học tập của mình,...) từ đó hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết cho - HS lắng nghe và thực hiện theo bản thân. yêu cầu 4. Vận dụng, trải nghiệm Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau khi học xong chủ đề này: - Nhắc lại nội dung bài học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần m, n, g, gi, gh, nh, ng, ngh. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giaó viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát bài Bé học chữ cái - HS múa hát Tiếng Việt - GV dẫn dắt giới thiệu bài -HS lắng nghe 2. Luyện tập,thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: m, n, g, gi, mẹ, nơ, gà, giã - HS đọc: cá nhân. giò - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài 16,17 Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li m, n, g, - HS viết vở ô ly. gi, mẹ, nơ, gà, giã giò . Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi - HS ghi nhớ. cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
- Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS tập bài thể dục theo nhạc - HS tập bài thể dục theo nhạc - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: gh, nh, ng, ngh, ghé, nho, - HS đọc: cá nhân. ngã, nghỉ. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các từ - HS đọc: 3-4 HS cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: gh, nh, - HS viết vở ô ly. ng, ngh, ghé, nho, ngã, nghỉ, mỗi chữ( từ) 1 dòng - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ___________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT CHỦ ĐỀ: CẢM XÚC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần và kế hoạch tuần tới
- - Biết cách thể hiện cảm xúc của bản thân và nhận rõ được cảm xúc của người khác. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: thể hiện qua việc tự bảo vệ, biết yêu quý, giúp đỡ mọi người. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách tự bảo vệ bản thân trong các tình huống II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh. Ti vi - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát: Bông hồng tặng mẹ - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Nhận xét các hoạt động trong tuần 1. Đánh giá hoạt động tuần qua - GV cho HS nhận xét hoạt động của lớp về - HS lắng nghe. các mặt a. Nề nếp + HS đi học đầy đủ, đúng giờ. - Lớp trưởng nhận xét + Vệ sinh trường lớp, cá nhân sạch sẽ. - Tổ trưởng các tổ báo cáo thành tích của + Thực hiện tốt nề nếp ra vào lớp, trang tổ mình phục khi đến lớp đầy đủ. b. Học tập + HS đã làm quen được cách học, nề nếp học tập. + Nhiều HS tập trung học tập, hay phát biểu, đọc viết tốt. + Về nhà đọc bài và viết bài đầy đủ. HĐ2. Triển khai công tác tuần 6. Phát huy những ưu điểm tuần trước, khắc phục các nhược điểm. - Nâng cao chất lượng dạy học. - HS lắng nghe và thực hiện theo. - Rèn đọc, rèn viết cho những HS học chưa hoàn thành.
- - Thường xuyên kiểm tra bài cũ - Vệ sinh phong quang trường lớp Xanh sạch đẹp. - Tăng cường sự kiểm tra về mọi mặt của các tổ. HĐ2. Sinh hoạt chủ đề: Cảm xúc của em - Giáo viên hướng dẫn HS một số kĩ năng trong cuộc sống hàng ngày - Thái độ phù hợp của người lớn với trẻ em phải là: * Hoạt động 1: Trò chuyện về chủ đề - Cô và trẻ cùng hát bài: Khuôn mặt cười - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát - Chúng mình cười vui khi nào? - Khi cười khuôn mặt của chúng mình sẽ như thế nào nhỉ? - Hướng trẻ vào bài học - HS thảo luận và tìm câu trả lời * Hoạt động 2: Bé tìm hiểu về cảm xúc vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên - Cô tặng mỗi nhóm 1 khuôn mặt (Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) - Cô cho trẻ trong nhóm thảo luận về món quà cô tặng và đưa ra nhận xét của mình về món quà đó. - Cô mời đại diện từng nhóm lên giới thiệu về món quà của đội mình. + Nhóm 1: Hình ảnh khuôn mặt vui - Con có nhận xét gì về khuôn mặt này? - Sao con biết đây là khuôn mặt vui? - HS cùng chia sẻ - Khi nào thì các bạn vui? - HS trả lời - Khuôn mặt vui có đặc điểm gì? - Cho trẻ xem hình ảnh khuôn mặt vui (Miệng cười tươi, mắt sánghíp lại, khuôn mặtrạngrỡ )
- - Cho trẻ xem các hoạt động khiến trẻ vui (Chơi cùng bạn, được cô giáo yêu mến, được bố mẹ chơi cùng, được cho quà ) - Khi vui thì có bạn cười to, có bạn lại cười mỉm. - Cô cho trẻ quay mặt vào nhau và thể hiện niềm vui trên khuôn mặt của mình. - Cô chốt lại và giáo dục trẻ. + Nhóm 2: Khuôn mặt buồn - Các bạn nhận được món quà gì? - Con hãy nói về món quà của mình cho các bạn cùng nghe? - Sao con biết đây là khuôn mặt buồn? - Cô cho trẻ xem khuôn mặt buồn. - Theo các bạn thì khi nào chúng mình cảm thấy buồn nhỉ? - Cho trẻ xem hình ảnh (Bị mẹ phê bình, các bạn không cho chơi cùng, ở nhà một mình ) - Khuôn mặt khi buồn có đặc điểm như thế nào? (Mắt nhìn xuống, miệng mếu, khuôn mặt trông nặng nề ) - Cô cho trẻ thể hiện khuôn mặt buồn - Cô chốt lại và giáo dục trẻ - Hát vận động: Đôi mắt xinh + Tương tự cho trẻ nói về Khuôn mặt tức giận; Khuôn mặt ngạc nhiên - Cô giáo dục trẻ biết thể hiện cảm xúc (Vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) đúng lúc, đúng hoàn cảnh. Giáo dục trẻ biết đoàn kết hợp tác, quan tâm, chia sẻ cùng các bạn để có được khuôn mặt xinh tươi.
- + Cô mở rộng thêm cho trẻ về các trạng thái cảm xúc khác (Khinh bỉ, ghê tởm, sợ hãi, xấu hổ ) * Hoạt động 3: Trò chơi củng cố TC1: Biểu hiện khuôn mặt phù hợp với hoàn cảnh - Cô đưa ra từng hoang cảnh và trẻ thể hiện cảm xúc đúng với hoàn cảnh đó TC2: “Thi xem nhóm nào nhanh”. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cô bật nhạc cho trẻ chơi. - Vừa rồi các đội chơi đã hoàn thành rất xuất sắc các phần chơi, cô khen cả 3 đội nào. * Kết thúc: Cô nhận xét, khen ngợi động viên HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu ý nghĩa của HĐ và nhắc nhở - HS lắng nghe chuẩn bị cho hoạt động tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm ng, ngh đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - Tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến. - Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô).
- II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Ti vi, máy tính. - Học sinh: bảng con, phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc ôn lại bài 19, 20 - GV đưa ra các âm và một số từ Ng, ng, - HS đọc Ngh, ngh, nghỉ hè, củ nghệ, cô nga, ngô. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS đọc CN HĐ2. Luyện viết - Hướng dẫn HS viết vào vở ô ly. - HS viết Ng, ng, Ngh, ngh, nghỉ hè, nghé ọ, cô nga, nghe ngóng mỗi chữ ( từ) 1 dòng - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV thu vở nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện cho HS nhận biết được các dấu >, , <, = khi so sánh hai số.
- - Luyện cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Giáo viên Học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài: Đếm sao - Hs hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng 2. Thực hành luyện tập - 1 HS nhắc lại yêu cầu Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 25) - GV nêu yêu cầu Số 3 - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh Số 5 hỏi: 3<5 - Ô bên trái là số mấy? -HS nghe - Ô bên phải là số mấy? - So sánh 2 số? - HS làm vào vở BT Yêu cầu HS điền dấu thích hợp để điền vào - HS chậm/ KT ô. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. - 1 HS nhắc lại yêu cầu Bài 2: Có 5 con khỉ, mỗi con khỉ cần một - HS làm vào vở BT cây dừa. Em hãy tô màu vào hòn đảo vừa - HS chậm/ KT đủ cây dừa cho khỉ(không thừa, không thiếu)(Vở BT/ 26) - GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - 1 HS nhắc lại yêu cầu

