Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_5_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- Tuần 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 18: Gh, gh, Nh, nh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh, nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh, nh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ gh, nh và các tiếng, từ có chứa gh, nh. - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm gh, nh. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, nhân ái. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm gh,nh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm gh,nh. - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng, SGK, VTV, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ g, gi. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, gi. - HS viết chữ g, gi - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS quan sát - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: nhà bà có ngõ nhỏ
- - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm gh, nh và - HS lắng nghe giới thiệu chữ ghi âm gh, nh. 3. Hoạt động đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ gh lên để giúp HS nhận biết chữ - HS quan sát gh trong bài học. - GV đọc mẫu âm gh. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số (4 5) HS đọc âm gh. - Tương tự với chữ nh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): ghé, nhà. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ghé, nhà. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ghé, - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng nhà. mẫu ghé, nhà. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm gh - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS quan sát * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm gh. - HS đánh vần tất cả các tiếng có * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm cùng âm gh. gh. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm gh. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm gh, nh. + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh. + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS tự tạo c. Đọc từ ngữ - HS phân tích và đánh vần - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ghế đá, ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ -HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - HS nói - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế - HS quan sát
- đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước - HS phân tích đánh vần tương tự đối với ghẹ đỏ, nhà gỗ, lá nho - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3, 4 lượt HS đọc, 2, 3 HS đọc trơn các từ - HS đọc ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. 4. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ gh, nh và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS lắng nghe - HS viết chữ gh, nh (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS lắng nghe quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Đua thuyền”. - HS chơi - GV hướng dẫn cách chơi. - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài - Lắng nghe mới. 2. Thực hành luyện tập a. Viết - HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, - GV hướng dẫn HS tô chữ HS tô chữ gh, nh chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết - HS viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. * Đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm gh, nh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Mẹ nhờ Hà làm gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. * Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng - HS quan sát. câu hỏi cho HS trả lời:
- Em thấy những ai trong tranh? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS tự giới thiệu về bản thân - HS lắng nghe mình: Tên là gi? Mấy tuổi? Học ở đâu?. - GV mời 1 số HS thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét. - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm - HS nêu gh, nh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 19: Ng ng Ngh ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh. - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc cá nhân, đồng thanh : gh, - HS đọc nh; ghế, ghi; nhà, nhỏ, nhẹ; ghế đa, nhà gỗ, lá nho; Mẹ nhờ Hà bê ghế gỗ. - HS nhận xét
- - HS nhận xét, GV nhận xét. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nhận biết . - Cho HS quan sát tranh ( phần nhận biết - HS quan sát SHS trang 50), GV đặt câu hỏi: + Quan sat tranh, em thấy những gì trong tranh ? - HS trả lời - GV giải thích thêm ( nếu HS gọi là con trâu - HS nhận xét, bổ sung. con hoặc con trâu nhỏ) con trâu con còn gọi - HS lắng nghe là con nghé. - GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh, treo nội dung câu thuyết minh Nghé theo mẹ ra ngõ - HS lắng nghe - HS đọc cá nhân, đồng thanh câu - GV đọc nội dung câu thuyết minh. thuyết minh. - Cho HS quan sát nhận xét rút ra âm mới - HS quan sát học có màu hồng là ng, ngh. - GV ghi bảng ngh, ngh. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - HS lắng nghe - GV đưa chữ ng lên để giúp HS nhận biết chữ ng trong bài học. - GV đọc mẫu âm ng. - GV yêu cầu HS đọc âm. - Tương tự với chữ ngh b. Đọc tiếng - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình mẫu ngõ, nghé. tiếng mẫu (trong SHS): ngõ, nghé. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các mẫu. tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS đọc thành tiếng ngõ, nghé. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu ngõ, - HS quan sát nghé. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ng.
- - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc ng * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS đọc chung * Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đọc tất cả các tiếng có cùng âm ng. * GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm ng. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm nh Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ng. - HS tự tạo + Đọc trơn các tiếng chứa các âm gh, nh - HS phân tích và đánh vần đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cà hai âm ng, ngh. + HS đọc tất cả các tiếng. -HS quan sát - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS nói + HS tự tạo các tiếng có chứa ng, ngh. - HS quan sát + GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng. - HS phân tích đánh vần c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngã ba, ngõ nhỏ, củ nghệ, nghỉ hè.. Sau khi - HS đọc đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ ghế đá xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần ghế - HS đọc đá, đọc trơn từ ghế đá. GV thực hiện các bước tương tự. - GV yêu cầu HS đọc trơn, mỗi HS đọc một - HS lắng nghe và quan sát từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS lắng nghe d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS viết - Y/c HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. e. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ng, ngh và hướng dẫn HS - HS lắng nghe quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ gh, nh. - HS viết chữ ng, ngh (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
- Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) ) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng. - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “Gồm, và” ; tách ( phân tích) một số thành tổng của hai số khác giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. * HSKT Hoàn thành được bài 1,2 trong vở bài tập Toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VBT 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoat động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Xì điện”. - HS chơi - GV hướng dẫn cách chơi. - Lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV hỏi: - HS trả lời + Trong bể có mấy con cá? + Những con cá trong bể có màu gì? + Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng? - GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu - HS lắng nghe hồng và 3 con cá màu vàng - GV hỏi: + Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu - HS trả lời con cá nhỏ? - GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 - HS lắng nghe con cá nhỏ. 3. Thực hành luyện tập * Bài 1:
- - GV nêu yêu cầu của bài. - Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước - HS lắng nghe hoặc hướng bơi của các con cá - HS trả lời - Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc - HS trả lời - HD HS thực hiện theo mẫu Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV yêu cầu HS lấy que tính - HS lấy que tính - GV yêu cầu Hs tách 6 que tính thành 2 nhóm - HS thực hiện tách que tính khác - HD HS ghi lại kết quả vào vở - HS ghi vào vở - GV nhận xét 4. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần m, n, g, gi, gh, nh, II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
- HĐ1. Viết - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. nghỉ hè, ghé gỗ, nho khô, bé ngã. Mỗi chữ 2 dòng. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. - HS viết vở ô ly. HĐ2: Bài tập - GV trình chiếu các dạng bài tập - GV đọc YC hướng dẫn HS làm các - HS quan sát bài tập - HS làm cùng GV 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. - HS viết IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _______________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 19: Ng ng Ngh ngh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ ng, ngh và các tiếng, từ có chứa ng, ngh - HS phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ng, ngh. 2. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết ( hình dáng, màu lông, một số đặc điểm khác của chúng). - Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực quan sát ; phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái và yêu thích môn học. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm ng, ngh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm ng, ngh. - HS phát triển kĩ năng quan sát và nói về các loài vật trong vườn bách thú mà em biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, bộ đồ dùng Tiếng Việt - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết.. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2
- g. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ ng, - HS tô chữ gh, nh (chữ viết thường, ngh (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. h. Hoạt động đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm ng, ngh - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu theo GV - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. + Nghé ăn gì đã no ? - HS trả lời. + Nghé ngủ ở đâu? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. i. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh phần Nói ( SHS trang 51). - HS trả lời. - HS trả lời. - GV HS nêu câu hỏi : - HS trả lời. + Em thấy những gì trong tranh? - HS lắng nghe + Em hãy nói về tên của các loài vật, đặc điểm, hình dáng , màu lông , sở thích của - HS thực hiện các con vật có trong tranh. + Em đã từng đi vườn bách thú chưa? - HS nêu + Em thích đi vườn bách thú không ? - HS lắng nghe - GV khuyến khích những HS chưa được đi vườn bách thú có cơ hội xin ba mẹ đưa cho mình đi tham quan quan vườn bách thú. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV gọi HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm gh, nh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
- nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững cách đọc các âm gh, nh, ng, ngh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm gh, nh, ng, ngh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Cô chủ không biết quý tinh bạn và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kỹ năng khác như ghi nhớ các chi liết, suy đoán, đảnh giá,.. và biết yêu quý, trấn trọng những thứ minh đang có. * HSKT: Lắng nghe được câu chuyện từ giáo viên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, SGK. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Cả nhà - HS vừa hát vừa vận động theo thương nhau”. nhạc. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành 1. Đọc âm, tiếng, từ ngữ - HS đọc cá nhân. a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên - HS ghép âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV - HS thực hiện có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, - HS đọc nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy
- học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. 3. Đọc câu Câu 1: Mẹ ghé nhà bà. - HS đọc thầm cả câu, tỉm tiếng có chứa - HS đọc các âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. - HS đọc Câu 2: Nhà bà ở ngõ nhỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 4. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần - HS viết lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS 3. Vận dụng – trải nghiệm - Tìm tiếng, từ chứa âm hôm nay ta ôn? * GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS tìm VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CẢM XÚC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Qua bài học, giúp HS : - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người; - Nhận biết được cảm xúc của bản thân trong một số tình huống; - Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường.
- - Hình thành và phát triển Năng lực giao tiếp, hợp tác; phẩm chất nhân ái, trung thực. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + Giáo viên :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng + Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Lớp chúng mình đoàn -HS hát và vận động theo bài kết”. hát. - GV nhận xét, khen ngời và dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp 2.1. Đánh giá hoạt động tuần qua Ưu điểm chung: - Các tổ trưởng nêu ưu điểm - GV nhận xét chung một số hoạt dộng cơ bản và tồn tại việc thực hiện hoạt sau: động các thành viên của tổ + Nề nếp: mình. - Đi học đều, đúng giờ, trang phục đầy đủ, đúng quy định. - Ý kiến của các tổ - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ có chất lượng. + Học tập: - Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. - Nhiều HS có ý thức xây dựng bài học, cả lớp tiến bộ đều về đọc và viết - Nhiều em đã có nhiều cố gắng trong học tập như Bảo Khang; Khánh Huyền; Minh; Nhi... - HS nghe. + Các hoạt động khác : - Lao động vệ sinh sạch sẽ trong và ngoài lớp. - Thực hiện tốt nề nếp TD - đội *Tuyên dương: Mai Chi, Bảo Hân, Linh, Anh Thư, Quỳnh, Y Chơn... Tồn tại: Một số em còn nói chuyện riêng trong giờ học. - HS nghe. 2.2. Kế hoạch tuần 7 a. Nền nếp - Duy trì tốt mọi nề nếp ra vào lớp. - Thực hiện tốt nề nếp 15 phút đầu giờ do đội đề
- ra. - Đồng phục đầy đủ. - Nhắc nhở HS vệ sinh cá nhân cũng như trong và ngoài lớp sạch sẽ. b. Học tập - Thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra việc học bài - HS lắng nghe ở nhà. - Rèn đọc, chữ viết thường xuyên trong các tiết học nhất là những HS đọc, viết chưa hoàn thành. c. Các hoạt động khác Chăm sóc vườn hoa cây cảnh, vệ sinh khu vực được phân công 3. Sinh hoạt theo chủ đề: CẢM XÚC CỦA EM -HS trả lời 1.Khởi động - GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát đã - HS nhận xét chuẩn bị Nhìn mặt nhau đi xem ai có giận hờn gì Nhìn mặt nhau đi xem ai có giận hờn chi Mình là anh em, có chi đâu mà giận hờn - HS quan sát Nhìn mặt nhau, hãy nhìn mặt nhau đi. -HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: Các em đã bao giờ giận hờn ai chưa? Nếu có thì em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào? - Đại diện nhóm trả lời. - Kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình. Hoạt động 1: Nhận biết cảm xúc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, quan sát các khuôn mặt cảm xúc trong SHS để trả lời câu hỏi: + Từng khuôn mặt thể hiện cảm xúc gì? + Em đã từng có cảm xúc nào? Em đã trải qua -HS lắng nghe cảm xúc đó trong tình huống nào? - GV bổ sung và phân tích biểu hiện từng khuôn mặt qua biểu hiện của miệng và mắt: - HS quan sát + Khuôn mặt vui vẻ có miệng cười, mắt hơi nhíp, nếu nhìn ngoài còn có vẻ mặt rạng rỡ. + Khuôn mặt tức giận: Lông mày xếch ngược, -HS lắng nghe miệng mím, nếu nhìn ngoài có thể thấy tai tía, mặt đỏ. + Khuôn mặt buồn: long mày cụp xuống, miệng - HS quan sát
- mím, nhìn ngoài có thể thấy khuôn mặt muốn khóc. + Khuôn mặt sợ hãi: long mày cụp, miệng méo như sắp khóc. + Khuôn mặt ngạc nhiên: mắt mở to, long mày - HS nhận xét, chia sẻ rướn lên, miệng há tròn. - GV cho HS xem thêm các gương mặt thể hiện tâm trạng: vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên, bằng các hình ảnh đã chuẩn bị sẵn - GV chốt lại: vui, buồn, tức giận, sợ hãi, là những cảm xúc cơ bản của mỗi người khi trải -HS thực hiện theo nhóm qua các tình huống khác nhau trong cuộc sống. - GV yêu cần HS quan sát tranh trong SGK và chia sẻ cảm xúc của mình với bạn bên cạnh nếu bản thân ở tình huống được khen (tranh 1), bị chó đuổi (tranh 2), khi mẹ nằm viện (tranh 3), và bị đe dọa không chơi cùng (tranh 4) qua câu hỏi - HS quan sát, nhận xét gợi ý: + Em cảm thấy thế nào nếu ở trong những tình huống đó? + Cảm xúc của bạn như thế nào, có giống hay khác? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. HS quan sát, nhận xét - GV chốt lại: Những cảm xúc có thể nảy sinh ở những tình huống. Hoạt động 2: Tập thể hiện cảm xúc -HS thực hiện * Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau tập thể hiện cảm xúc và nhận xét cho nhau trong các tình huống: 1) Được tặng quà sinh nhật 2) Được cô giáo khen * Bước 2: làm việc chung cả lớp - GV yêu cầu một vài cặp thực hành tốt xung - HS nhận xét, chia sẻ phong sắm vai thể hiện trạng thái cảm xúc của mình qua nét mặt. - GV yêu cầu các nhóm khác quan sát để đưa ra nhận xét. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt. Hoạt động 3: Thể hiện cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày.
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để nhận diện tình huống và cách thể hiện cảm xúc phù hợp với hai an hem khi thấy bố mẹ đi làm về. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn. - GV yêu cầu HS thể hiện được cảm xúc phù hợp với các tình huống trong thực tiễn hằng ngày. Tổng kết: - HS trả lời - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Mỗi người có nhiều trạng thái cảm xúc khác nhau. Em cần nhận biết được cảm xúc của mình và thể hiện cảm xúc phù hợp trong từng tình huống của cuộc sống. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì? -Thái độ tham gia hoạt động của các nhóm có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không? - GV nhận xét tiết học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm vững cách đọc các âm gh, nh, ng, ngh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm gh, nh, ng, ngh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. - Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Cô chủ không biết quý tinh bạn và trả lời câu hỏi. Thông qua việc nghe câu chuyện và trả lời câu hỏi, HS cũng được phát triển một số kỹ năng khác như ghi nhớ các chi liết, suy đoán, đảnh giá,.. và biết yêu quý, trấn trọng những thứ minh đang có. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần m, n, g, gi, gh, nh, ng, ngh.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, SGK. - Học sinh: SGK, Vở luyện viết III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Một con - HS vừa hát vừa vận động theo vịt”. nhạc. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có - HS đọc cá nhân. chứa các âm đã học trong tuần. - GV nhận xét. * Kể chuyện a. Văn bản CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN Ngày xưa, có một có bé nuôi một con gà - HS lắng nghe trống rất đẹp, ngày ngày nó gáy "... .. 0." đánh thức có bẻ. Một hôm, có bé thấy nhà hàng xóm có con gà mái, cô bèn đổi gà trống lấy gà mái. Gà mái ngày ngày đẻ trứng. Chỉ được ít ngày, cô lại thích vịt cũng ra sông tắm và bơi bên cạnh cô bé. con vịt của ông hàng xóm, lại đổi gà mái lấy vịt. Hôm sau, có người đến chơi mang Ôm chủ chó nhỏ, cô bé thẩm thị:3 mèo chủ chó nhỏ rất đẹp. Cô lại vịt lấy chó con. - Lúc đầu chị có gà trống, sau chị đối lấy gà mái. Rồi chị đổi gà mái lấy vịt. Giờ chị thích em lắm nên đổi vịt lấy em đấy. Chú chó nghe vậy, cụp đuôi chui vào gầm giường. Đêm đến nó cậy cửa trốn đi và bảo: “Tôi không muốn kết bạn với một cô chủ không biết quý trọng tình bạn". Sáng ra, cỏ bé buổn rấu khi chẳng còn người bạn nào bên mình cả. (Phông theo Truyện cổ tích Việt Nam)
- b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn Từ đầu đến ngày ngày đẻ trứng. GV hỏi HS: 1. Cô bé nuôi con vật gi? 2. Cô bé đổi con vật đó lấy con vật nào? Đoạn 2: Từ Chỉ dược ít ngày đến bơi bên - HS trả lời các câu hỏi cạnh cô bé. GV hỏi HS: 3. Cô bé đối gà mái lấy con vật nào? 4. Vịt thân thiết với cô bé như thế nào? Đoạn 3: Từ Hôm sau đến đổi vịt lấy em đấy. GV hỏi HS: 5. Khi thấy chủ chó nhỏ xinh xắn, cô bé đã làm gì? 6. Có bé đã nói gì với chú chó nhỏ? Đoạn 4: Từ Chú chó nghe vậy đến hết. GV hỏi HS: 7. Nghe cô bé nói, chủ chó đã làm gi? 8. Cuối cùng có con vật nào ở bên cô bé không? Vì sao? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - HS trao đổi nhóm c. HS kể chuyện -GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung - HS kể theo nhóm từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia - Theo dõi và lắng nghe đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dế mền. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được g, gi, gh, nh - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Năng lực giải quyết vấn đề ( Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao). *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần m, n, g, gi, gh, nh, ng, ngh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS:Vở ô li, bảng, phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu kể lại các âm đã học trong tuần - HS g, gi, gh, nh - Yêu cầu hs đọc lại, và viết lại các âm đó - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Thực hành luyện tập *Hoạt động tạo tiếng - Gv yêu cầu hs với các nguyên âm, phụ âm đã - Hs : ghe, nhỡ, giỏ, gà, ghi, học kết hợp với 6 dấu thanh, hãy tạo và viết vào nhà vở mỗi bạn từ 5 đến 7 tiếng.
- Yêu cầu hs báo cáo kết quả, gv theo dõi và uốn nắn. *Hoạt động luyện viết - Gv đọc cho hs viết: gà gô, giỏ cá, nhớ nhà, ghẹ - HS ghi nhớ.. đỏ. 3. Vận dụng- trải nghiệm - Các em tìm thêm các tiếng chứa âm hôm nay ta - HS tìm và nêu luyện và đặt câu với một trong các tiếng đó. - GV nhận xét chung giờ học. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Kĩ năng sống POKI CẨN THẬN VỚI ĐỒ RƠI TRÊN ĐƯỜNG ________________________________________

