Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_5_thu_23_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 5 (Thứ 2,3) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ SAO NHI ĐỒNG CHĂM NGOAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố một số kiến thức đã biết về an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích; về Sao, Đội, chuyên hiệu,... - HS phát triển hiểu biết ban đầu về chuẩn mực hành vi đạo đức, sự cần thiết thực hiện theo các chuẩn mực đó. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tư duy, có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. *HSKT: - HS hiểu sao nhi đồng chăm ngoan, được trải nghiệm sinh hoạt sao nhi đồng, qua đó giúp học sinh mạnh dạn hơn trong giao tiếp. - Góp phần hình thành lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, tính kỉ luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát “ Tập thể dục buổi sáng” - HS làm theo hướng dẫn của giáo viên. - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. 2. Hình thành kiến thức mới + Ổn định tổ chức. * Hoạt động 1: Chào cờ + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước + Đứng nghiêm trang buổi chào cờ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. - Học sinh lắng nghe 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. * Hoạt động 2: Giao lưu Sao nhi đồng
- chăm ngoan. - GV nêu các câu hỏi trắc nghiệm ứng - HS tham gia trả lời. xử theo Năm điều Bác Hồ dạy, kiến thức phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống xâm hại, an toàn giao thông, lời hứa nhi đồng, nội dung chuyên hiệu hạng dự bị, 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em làm gì để trở thành Sao nhi đồng - Hs chia sẻ chăm ngoan? - Em đã là sao nhi đồng chăm ngoan chưa? - GV nhận xét chung về tinh thần, thái - Lắng nghe độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các dấu >, <, = - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có không quá 4 số) 2. Phẩm chất, năng lực: - HS yêu thích và đam mê học toán. - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất. *HSKT: - Nhận biết được các dấu >, <, = - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - HS yêu thích và đam mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VBT 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Trò chơi: Xì điện - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”. - HS chơi
- - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập - GV đọc cho HS viết >, <, = vào vở - HS nghe viết, mỗi dấu viết 2 hàng - GV theo dõi, nhận xét, sửa sai Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu lại - HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu >, <, = thích hợp - Theo dõi hướng dẫn HS làm bài - HS thực hiện - GV nhận xét. -HS trình bày Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu lại yêu cầu bài - Yêu cầu HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10 - HS nêu - Gv hướng dẫn HS làm bài: ?Số nào lớn hơn 9? Hoặc ?Khi đếm, sau số 9 là - HS trả lời số mấy? - HS thực hiện điền số -HS điền số - Gv nhận xét , kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu lại yêu cầu bài - HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu - HS đếm - ? Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất? - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu câu trả lời. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét Bài 4: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu lại yêu cầu bài - HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = - HS thực hiện thích hợp - HS nhận xét - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận 3. Vận dụng – trải nghiệm * Trò chơi: Thi nói nhanh - Phát cho HS mỗi tổ một hộp đồ chơi đã chuẩn - HS lắng nghe bị, rồi cho HS lấy mỗi bông hoa một nhụy đặt lên bàn (nhụy vàng đặt giữa bông hoa), HS làm như vậy cho tới khi đến bông hoa thứ tư thì HS nhận thấy đã hết chấm tròn để làm nhụy cho bông hoa thứ tư và thứ năm. Cô cùng HS đặt tiếp 2 bông
- hoa còn lại lên bàn (bông thứ tư và thứ năm) và cho HS tự nhận thấy còn thừa 2 bông hoa không có nhụy vì thiếu chấm tròn, nên số chấm tròn ít hơn số hoa và số hoa nhiều hơn số chấm tròn. - Sau đó cho HS chơi trò chơi "Thi nói nhanh". - HS tham gia chơi Cô nói "bông hoa", HS nói "nhiều hơn". Cô nói "chấm tròn", HS nói "ít hơn" hoặc ngược lại (HS vừa nói đồng thời chỉ tay vào nhóm đối tượng tương ứng). - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 16: M, m, N, n I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm m, n; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm m,n ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ m, n và các tiếng, từ có chứa m, n. - Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm m, n. - HS phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm cha mẹ dành cho con cái thông qua sự quan tâm về vật chất ( mua nơ, cài nơ lên tóc con gái) và tinh thần ( cha mẹ cùng con đi chơi). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm m,n ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm m,n. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Bay lên nào”. - - GV hướng dẫn cách chơi. - - HS chơi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS nói theo. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS đọc tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Mẹ - HS lắng nghe mua nơ cho Hà - GV giúp HS nhận biết tiếng có m,n và giới thiệu chữ ghi âm m,n 3. Hoạt động HS luyện đọc - HS quan sát a. Đọc âm - GV đưa chữ m lên để giúp HS nhận biết - HS lắng nghe chữ m trong bài học này. - Một số (4 5) HS đọc âm m. - GV đọc mẫu âm m. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm m. - Âm n hướng dẫn tương tự - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mó hình tiếng đã học để nhận biết mô - HS đánh vần tiếng mẫu hình và đọc thành tiếng mẹ, nơ. - GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu mẹ, nơ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS tìm + Đọc tiếng chứa âm m * GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu
- HS tìm điểm chung (cùng chứa âm m). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vấn tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có - HS đọc cùng âm m đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm m đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. * Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa m. - HS trả lòi + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. Tương tự với âm n c. Đọc từ ngữ - HS lắng nghe và quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: cá mè, lá me, nơ đỏ, ca nô. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu nói nhân vật trong tranh. GV cho từ cá mè xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích đánh vần - HS phân tích và đánh vần cá mè, đọc trơn từ cá mè. - GV thực hiện các bước tương tự đối với lá me, nơ đỏ, ca nô - HS đọc - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lấn, d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. 4. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS chữ m,n. - HS lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm m, âm n và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe, quan sát - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình - HS viết vào bảng con, chữ cỡ và cách viết âm m, âm n dấu hỏi. vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. chữ trên một dòng). TIẾT 2
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Bay lên nào”. - HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ - GV hướng dẫn cách chơi. cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập - HS viết Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ m,n (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - HS đọc thầm . một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế khi ngồi - HS lắng nghe. viết. Đọc - HS đọc - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm - HS quan sát. m, âm n. - GV đọc mẫu cả câu. - HS trả lời. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - HS quan sát. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. Nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS nói SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Tranh vẽ gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói về tình huống trong tranh (tranh - HS lắng nghe về cảnh ở một khu vui chơi. Một bạn nhỏ đi lạc. Bạn ấy đang giới thiệu về minh và nhờ chú công an giúp đỡ.) 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tiếng ngoài bài chứa âm m, n. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Luyện Toán
- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Củng cố HS: - Sử dụng được các dấu >, <. = khi so sánh hai số - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. *HSKT: - Nhận biết được các dấu >, <, = - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - HS yêu thích và đam mê học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt độn mở đầu - Ổn định - HS hát - Ôn kiến thức - HS làm BC: 1, 2, ...,,...., 5 , 6, ..., 8, ..., 10 (điền - HS làm BC số) 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 23 Bài 1: nối và viết (theo mẫu) - HS nhắc lại - Nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - GV hướng dẫn mẫu - HS nêu - Cho HS tự làm. - Sau đó GV gọi một số em đứng lên nêu đáp án đúng. - HS nhắc lại Bài 2: Viết vào ô trống (theo mẫu) - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV hướng dẫn mẫu - HS làm bài - GV nhận xét kết luận Bài 3: Tô màu xanh và nâu cho các chú tôm sao - HS nhắc lại cho số tôm màu xanh bằng số tôm màu nâu. - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - HS nêu cách tô
- - HS làm bài - GV nhận xét kết luận Bài 4: Tô màu vào hòn đảo có số thuyền, số cây - HS nhắc lại dừa và số con khỉ bằng nhau - HS làm bài - Nêu yêu cầu - HS chọn hòn đảo có số thuyền, khỉ và cây dừa bằng nhau - HS lắng nghe - HS tô màu - GV chấm vở- nhận xét chung. Hoạt động 3: Vận dụng - 2 đội chơi + Trò chơi: “ai nhanh hơn” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. - Về nhà em tập so sánh các số trong phạm vi 10. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) _________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 17: G, g, Gi, gi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các âm g, gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm g, gi ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các chữ g, gi và các tiếng, từ có chứa g, gi. - Phát triển vốn từ ch HS dựa trên những từ ngữ chứa các âm g, gi - HS phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm Vật nuôi. - HS phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi trong gia đình. - Tự chủ tự học: HS tự hoàn thành công việc học tập của mình. *HSKT: - HS nhận biết và đọc đúng các âm g,gi ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có chứa âm g,gi. - Giáo dục HS phẩm chất chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SG,VTV 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ m, n. GV có thể cho HS - HS chơi chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ m, n - HS viết chữ m, n - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Hà có giỏ trứng gà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm g, âm gi và giới thiệu chữ ghi âm g, âm gi. 3. Hoạt động HS luyện đọc âm a. Đọc âm - GV đưa chữ g lên để giúp HS nhận biết chữ g trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm g - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 5) HS đọc âm g. - Tương tự với âm gi b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS lắng nghe g ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ - HS tìm nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa âm h). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm g đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm g đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm g đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
- một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng, - HS ghép Tương tự âm gi - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: gà gô, đồ gỗ, giá đỗ, cụ già - HS quan sát - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ gà gô xuất hiện dưới tranh. - HS nói - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng gà - HS quan sát gô, đọc trơn từ gà gô. - HS phân tích và đánh vần - GV thực hiện các bước tương tự đối với đồ gỗ, giá đỗ, cụ già - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc. - HS đọc - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ g , chữ gi và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ g , chữ gi. - HS lắng nghe - HS viết chữ g , chữ gi (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ G, g, Gi, gi. GV có thể cho - HS chơi HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ g, gi - HS viết chữ g, gi - HS viết - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập *Viết - GV hướng dẫn HS tô chữ g, chữ gi , chữ l - HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết
- HS tô chữ g, chữ gi (chữ viết thường, chữ cỡ thường, chữ cỡ vừa) vào vở vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS viết đúng tư thế. *Đọc - HS đọc thầm câu - HS đọc thẩm. - Tìm tiếng có âm g - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc: + Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. + Bà che gió cho gà để làm gi? - HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. Tương tự với âm gi *Nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong - HS quan sát, nói. SGK và nói về những con vật trong tranh. - GV có thể yêu cầu HS nói về một con vật - HS nói. nuôi trong nhà mà HS yêu thích,. - GV mở rộng giúp HS hiểu về lợi ích của - HS lắng nghe vật nuôi đối với cuộc sống của con người. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng chứa âm g, âm gi. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán Bài 5: MẤY VÀ MẤY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu HS có thể nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- - Bước đầu HS nêu được cách nhận biết liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết mối liên hệ “có và được” ; “Có tất cả bao nhiêu”giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này,tự đánh giá mình và bạn. *HSKT: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, vở ô li 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Đếm sao”. - HS nghe hát - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào - Lắng nghe bài. 2. Hình thànhkiến thức mới - GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và - HS đếm và trả lời đếm số các ở cả hai bể - GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá” - GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con - HS đếm và trả lời cá ? 3.Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết - HS đếm số cá quả - HS trả lời - Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu kết - HS nhắc lại quả - GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá được 6 con cá * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai - HS quan sát tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho HS đọc - HS nêu miệng kết quả và ghi vào vở - HS nhận xét bạn - Gv nhận xét , kết luận. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu
- - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm M, m, N, n, G g, Gi, gi đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm M, m, N, n, G g, Gi, gi - Viết đúng chữ m,n , g, gi, viết đúng tiếng, từ ngữ có chữ m, n, g, gi 2. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ có âm m, n, g, gi - Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống. *HSKT: - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm M, m, N, n, G g, Gi, gi đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm M, m, N, n, G g, Gi, gi - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài học, bộ đồ dùng giáo viên. - Học sinh: SGK, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và tập vỗ tay theo nhạc bài : Cả nhà - HS hát thương nhau. - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài - HS viết mới. 2. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - GV đưa các âm, M, m, N, n, G, g, Gi, gi - HS đọc lên để giúp HS nhìn và đọc được các âm đã học trên. - GV cho HS đọc nối tiếp cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc. - HS đọc b. Đọc tiếng
- - GV đưa ra các tiếng có chứa m, n, gi và giúp học sinh biết đánh vần và đọc trơn. - Me, mè, má, mỏ, mũ, mợ, na, nơ, nơ, nổ, - HS đọc nỉ, nụ - Ga, gà, gá, gả, gã, gạ, gia, già, giá, giả, giã, - HS đọc giò. * GV đưa các tiếng chứa âm ở nhóm thứ - HS trả lời nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm m, n). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS thực hiện cả các tiếng có cùng âm trên đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng trên. + Đọc trơn các tiếng chứa âm trên: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS đọc một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa - HS nêu miệng các âm trên. + GV yêu cầu 2- 3 HS phân tích tiếng,GV - HS phân tích chọn. c. Đọc từ ngữ - GV đưa một số từ ngữ: cá mè, bố mẹ, lá me, ba má, nơ đỏ, no nê, ca nô, mũ nỉ, gà - HS đọc gô, đồ gỗ, gỗ gụ, gõ mõ, cụ già, giò chả, giá đỗ, giỏ cá. d. Viết bảng - GV viết mẫu các chữ lá me, giá đỗ. - HS quan sát - GV hướng dẫn các em viết. - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời - HS chơi mưa”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập *Viết - GV yêu cầu học sinh viết 1 hàng: m, n, g, - HS viết
- gi vào vở ô li. - GV yêu cầu học sinh viết 1 hàng: mợ, giò vào vở ô li. - GV yêu cầu học sinh viết 1 hàng: gỗ gụ, giỏ cá vào vở ô li. - GV quan sát, nhắc nhở học sinh ngồi viết - HS nêu tư thế ngồi viết đúng tư thế. - GV nhận xét và khen ngợi những em viết đúng, viết đẹp.Khuyến khích động viên những em viết chưa đúng. *Đọc - HS đọc thầm câu: Bé Na có nơ đỏ. - HS đọc Ba cho bé ba chú gà. - GV theo dõi và sửa sai nếu có. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm tiếng chứa âm m, n, g, gi. - HS tìm. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng m, n; đọc đúng các tiếng có chứa m, n. - Điền đúng m, n vào chỗ chấm 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng quan sát, Biết nối các âm với tranh tương ứng. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. *HSKT: - Giúp học sinh ôn tập và đọc đúng âm M, m, N, n, G g, Gi, gi đọc đúng tiếng, từ ngữ,câu có âm M, m, N, n, G g, Gi, gi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hát - HS hát
- - Ôn kiến thức - HS đọc bài trong SGK - HS viết BC: m, n, mẹ, nơ, cá mè, ca nô - 3-5 HS đọc 2. Luyện tập, thực hành - HS thực hiện Bài tập: HS làm VBT trang 17 Bài 1: Nối - Nêu yêu cầu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS nêu - HS nêu tên các vật có âm m, n - HS thực hiện - HS nối - GV nhận xét kết luận Bài 2: Điền m hoặc n - Nêu yêu cầu - HS nhắc lại - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS thực hiện - HS điền vào chỗ chấm: cá mè, nơ, me - HS đọc các từ vừa điền Bài 3: Nối - Nêu yêu cầu - HS nêu - HS đọc từ - HS thực hiện - HS nối tiếng tạo thành từ - GV làm mẫu - HS làm bài - GV chấm vở- nhận xét 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Bài học hôm nay ôn lại âm nào? - HS trả lời - Về mở SGK đọc lại bài. - HS lắng nghe - Nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)

