Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 21 trang Phương Mỹ 01/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 13. U u Ư ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, Bảng con, Bộ đồ dùng TV1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chọn thú nhồi bông - HS chơi ôn lại những từ ngữ đã được học ở các bài trước - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát và trả lời
  2. hỏi: Bức tranh vẽ gì ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo). - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài học ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. 3. Thực hành, luyện tập HĐ1. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ u trong bài học. - GV đọc mẫu âm u. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc âm. - Tương tự với chữ ư HĐ2. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS đọc - GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS quan sát hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu - HS đọc lừ - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS thực hiện + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng - HS đọc chứa âm u. * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm - HS tìm điểm chung * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh - Một số HS đánh vần vần tất cả các tiếng có cùng âm u.
  3. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có - Một số HS đọc trơn cùng âm u. + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương - HS đọc tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư - HS đọc đang học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm u, ư. - HS nói + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS thực hiện + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS thực hiện + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - HS quan sát và nói tên sự vật HĐ3. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS đọc - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, - HS đọc 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ - Cho HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc HĐ4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn - HS lắng nghe HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, - HS viết ư, dù, hổ dữ - HS viết chữ u, ư, dù, hổ dữ (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
  4. TIẾT 2 HĐ5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ u, ư HS tô - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ chữ u, ư (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút khi viết. HĐ6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm u, ư - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu (theo cá nhân - HS đọc và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. HĐ7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em - HS quan sát. nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? Họ đang làm gì? - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động - HS lắng nghe sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng chứa âm u, - HS lắng nghe và thực hiện ư. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  5. Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 14 : CH, ch, KH, kh (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các âm ch, kh; dọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc. - Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như : khỉ, cá, cá kho 3. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học, phát triển kĩ năng giao tiếp. - Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, ti vi, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ u, ư - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS
  6. lặp lại câu nhận biết một số lần: Mấy chú khỉ ăn chuối - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm ch, âm kh; giới thiệu chữ ghi âm ch, âm kh. 3. Thực hành, luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ ch trong bài học. - GV đọc mẫu âm ch - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ch. - Một số (4- 5) HS đọc âm ch. - Tương tự âm kh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): chú, khỉ GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS lắng nghe hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chú, khỉ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ - Một số (4- 5) HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tạo các tiếng có chứa ch - HS tự tạo - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích - Tương tự âm kh - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ lá khô, chú khỉ, chợ cá. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - GV cho từ lá khô xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng lá khô, đọc trơn từ lá khô. GV
  7. thực hiện các bước tương tự đối với chú khỉ, chợ cá. - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. e. Luyện viết - GV đưa mẫu chữ ch, kh và hướng dẫn - HS lắng nghe và quan sát HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ch, - HS lắng nghe kh. - HS viết chữ ch, kh - HS viết - Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết - HS nhận xét của bạn. - GV nhận xét chữ viết HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh tìm tiếng chứa âm ch, kh - HS thực hiện viết vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BẰNG NHAU, DẤU = I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các dấu >, <, = - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé 2. Phẩm chất, năng lực
  8. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, ti vi - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1, SGK, Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc. - HS quan sát - GV hỏi: Đố các em đây là cái gì? - HS trả lời - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng - Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, - HS đếm số cuốc và xẻng cuốc. - GV hỏi: Số lượng xẻng hai bên như thế - HS trả lời nào ? - GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng - GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh - HD HS viết phép so sánh: 4 = 4 vào bảng con - GV làm tương tự với hình minh họa về - HS so sánh máy tính xách tay và chuột máy tính. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tập viết dấu = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu = vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài - Theo dõi hướng dẫn HS viết
  9. Bài 2: Tìm hình thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các - HS thực hiện ghép cặp. sự vật lại với nhau. - HS ghép cặp - HS nêu miệng - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: Câu nào đúng - Nêu yêu cầu bài tập - - HS trả lời - HD HS đếm số lượng lá vàng và lá - - HS đếm xanh để tìm ra đáp án đúng -Yêu cầu HS đếm. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét Bài 4: >,<, = - Nêu yêu cầu bài tập - HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa - và chọn dấu >, <, = thích hợp. - - HS thực hiện - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu 1 tình huống cụ thể về bằng - HS thực hiện nhau cho HS thực hiện vào bảng con - Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe và thực hiện nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm i,k,l,h đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực
  10. - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). *HSKT Hoàn thành vở bài tập Toán theo sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát theo nhạc: Trên con đường đến - HS hát trường. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hđ1: Luyện đọc. - GV đưa ra. I, k, l, h, u, ư, kì cọ, cá kho, hỗ dữ, Câu: Cá hổ là cá dữ - HS đọc. Chị hà có cá. Bé bih ho - GV nhận xét, sửa phát âm. Hđ2: Luyện viết - HS viết vở ô ly. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. Chị hà có cá. 1 trang - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. - HS ghi nhớ.. HĐ3. Kể chuyện. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  11. Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 14: CH, ch, KH, kh (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các âm ch, kh; dọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc. - Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như: khỉ, cá kho 3. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học, phát triển kĩ năng giao tiếp. - Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, ti vi, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài Con chim vành khuyên - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ch, kh HS tô - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút.
  12. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ch, kh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát. hỏi: - HS trả lời. Chị có gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Nói - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS trả lời. từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? Theo em, cá cảnh và cá làm - HS nêu thức ăn có gì khác nhau? Em có thích nuôi cá cảnh không? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung đã trả lời ở trên, kể thêm về tên một số loài cá, lợi ích của chúng đối với cuộc sống của con người. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ch, âm kh. - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm ch, - HS nêu kh - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp - HS lắng nghe ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 15: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư, ch, kh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
  13. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Con Quạ thông minh. - Qua câu chuyện, HS cũng được bối dưỡng ý thức quan tâm, giúp đỡ người khác. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện và kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh. - Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng - HS đọc khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
  14. c. Đọc câu - HS đọc Câu 1: Chị cho bé cá cờ. - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS đọc - GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá - HS lắng nghe nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp - Một số (4 -5) HS đọc sau đó từng đọc đồng thanh theo GV. nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số Câu 2: Dì Kha cho Hà đi chợ. lần. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. Luyện viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái - HS viết - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho - HS nhận xét HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà luyện đọc, viết - HS ghi nhớ và thực hiện cùng người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, vui Trung thu
  15. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Có trách nhiệm trong việc được giao. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Có trách nhiệm trong việc được giao. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính, bảng phụ, băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Em yêu - HS hát và vận động theo bài hát. trường em”. - GV nhận xét, khen ngời và dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp a/ Sơ kết tuần học - GV mời lần lượt các tổ trưởng lên - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện việc thực hiện hoạt động các thành viên các mặt hoạt động của tổ mình trong của tổ mình. tuần qua. - Ý kiến của các tổ - GV mời lớp trưởng lên nhận xét các mặt đạt được và chưa đạt được của tổ mình. - GV nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ và cả lớp. - HS nghe.
  16. - GV tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, tổ, đồng thời nhắc nhở tổ, cá nhân, chưa hoạt động tích cực, trách nhiệm trong tuần (nếu có) + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện - HS nghe. (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - HS thực hiện cùng GV - GV cùng với HS xây dựng kế hoạch tuần tới như sau: - Thực hiện nề nếp nghiêm túc như lớp và trường đã quy định. - Các em phải luôn luôn chú ý đến trang phục và giữ gìn sức khoẻ vệ sinh cá nhân. - Chú ý đến vệ sinh trường lớp luôn sạch sẽ và thoáng mát. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Vui Trung thu - Quản ca bắt nhịp cho cả lớp vừa hát - HS hát vừa vỗ tay bài “Chiếc đèn ông sao” hoặc bài hát “Rước đèn tháng Tám”, - HS hợp tác, chia sẻ trong việc chuẩn - HS vẽ bị làm vẽ tranh về Tết Trung thu. - Tổ chức cho HS vẽ theo chủ đề. - GV thu trưng bày sản phẩm và nhận - HS trưng bày, nhận xét lẫn nhau xét. - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung.
  17. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Tiết học hôm nay giúp các em hiểu - HS trả lời được điều gì? - Thái độ tham gia hoạt động của các nhóm có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _______________________________ Tiếng Việt Bài 15: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Con Quạ thông minh. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Con Quạ thông minh trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được bối dưỡng ý thức quan tâm, giúp đỡ người khác. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện và kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh. - Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động bài Một ông sao - HS hát
  18. sáng. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - Kể chuyện CON QUẠ THÔNG MINH Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cành cây để nghỉ. Nó nhìnthấy một cái bình ở dưới gốc cây: Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình ít quá, mỏ nó không thể tới được. Nhìn xung quanh, qua thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gắp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Quạ tuông thoả thích rồi bay lên cây nghỉ ngơi. (Theo I. La Fontaine) - GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu - HS lắng nghe hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS: 1. Quạ thấy gì ở dưới gốc cây? Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến - HS trả lời không thể tới được. GV hỏi HS: 2. Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - HS trả lời
  19. Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình, GV hỏi HS: 3. Quạ đã nghĩ ra điều gì? Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. - HS trả lời GV hỏi HS: 4. Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - HS trả lời - HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu - HS kể chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong - HS lắng nghe và thực hiện gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Con quạ thông minh. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc, kĩ năng làm các bài tập
  20. - Củng cố kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể lại được câu chuyện Con quạ thông minh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc viết các âm u, ư đã học. - Phát triển kỹ năng đọc ,viết - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát và vận động. - HS hát - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ, câu: L, H, K, Ch, Kh, chó, khế, khỉ, chỉ, chợ cá, che ô, chú hề, bờ hồ, bé Hà, kho cá, Chị cho bé cá cờ, Dì Kha cho Hà đi chợ. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá - HS đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). b, Làm quen các dạng bài tập - GV trình chiếu 1 số dạng bài tập Tiếng Việt - HS quan sát - GV nêu YC bài và hướng dẫn HS cách làm các bài tập - HS thực hiện cùng GV - GV quan sát, hỗ trợ HS chậm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về luyện đọc nhiều lần - HS lắng nghe và thực hiện với người thân và làm các bài tập Tiếng Việt trong vở bài tập - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe