Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 23 trang Phương Mỹ 26/01/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 13. U u Ư ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SGK, Bảng con, Bộ đồ dùng TV1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chọn thú nhồi bông - HS chơi ôn lại những từ ngữ đã được học ở các bài trước - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát và trả lời hỏi: Bức tranh vẽ gì ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo). - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, - HS lắng nghe và nhắc lại tên bài học ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. 3. Thực hành, luyện tập
  2. 2 HĐ1. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ u trong bài học. - GV đọc mẫu âm u. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc âm. - Tương tự với chữ ư HĐ2. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS đọc - GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS quan sát hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu lừ - HS đọc + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đánh vần - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, - HS thực hiện 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm u. - HS đọc * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS tìm * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm u. - Một số HS đánh vần • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm u. - Một số HS đọc trơn + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư - HS đọc đang học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3 - 4 tiếng có cả hai âm - HS đọc u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS nói - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS thực hiện + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, - HS thực hiện 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
  3. 3 HĐ3. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát và nói tên sự vật từng từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS đọc trơn từ dù. GV - HS đọc thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ - Cho HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc HĐ4. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn - HS đọc HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư, - HS lắng nghe dù, hổ dữ - HS viết chữ u, ư, dù, hổ dữ (chữ cỡ - HS viết vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 HĐ5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ u, ư HS tô - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, chữ chữ u, ư (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. vào vở Tập viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút khi viết. HĐ6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm u, ư - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng câu (theo cá nhân - HS đọc và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS quan sát. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời.
  4. 4 HĐ7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn - HS quan sát. thấy trong tranh có những ai? Những - HS trả lời. người ấy đang ở đâu? Họ đang làm gì? - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng chứa âm u, - HS lắng nghe và thực hiện ư. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BẰNG NHAU, DẤU = I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các dấu >, <, = - Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số - Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn - Trung thực: Biết tự thực hiện so sánh số lượng bé hơn, tự đánh giá mình và bạn. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, ti vi - Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1, SGK, Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe
  5. 5 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc. - HS quan sát - GV hỏi: Đố các em đây là cái gì? - HS trả lời - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng - Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, - HS đếm số cuốc và xẻng cuốc. - GV hỏi: Số lượng xẻng hai bên như thế - HS trả lời nào ? - GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng - GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh - HD HS viết phép so sánh: 4 = 4 vào bảng con - GV làm tương tự với hình minh họa về - HS so sánh máy tính xách tay và chuột máy tính. 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tập viết dấu = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu = vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài - Theo dõi hướng dẫn HS viết Bài 2: Tìm hình thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các sự - HS thực hiện ghép cặp. vật lại với nhau. - HS ghép cặp - HS nêu miệng - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: Câu nào đúng - Nêu yêu cầu bài tập - - HS trả lời - HD HS đếm số lượng lá vàng và lá xanh- - HS đếm để tìm ra đáp án đúng -Yêu cầu HS đếm. - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét Bài 4: >,<, = - Nêu yêu cầu bài tập - - HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa - - HS thực hiện và chọn dấu >, <, = thích hợp. - - HS nhận xét - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng – Trải nghiệm
  6. 6 - GV nêu 1 tình huống cụ thể về bằng - HS thực hiện nhau cho HS thực hiện vào bảng con - Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe và thực hiện nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 14 : CH, ch, KH, kh (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các âm ch, kh; dọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc. - Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như : khỉ, cá, cá kho 3. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học, phát triển kĩ năng giao tiếp. - Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, ti vi, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ u, ư - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu - HS quan sát hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo.
  7. 7 GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Mấy chú khỉ ăn chuối - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có - HS lắng nghe âm ch, âm kh; giới thiệu chữ ghi âm ch, âm kh. 3. Thực hành, luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ ch trong bài học. - GV đọc mẫu âm ch - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ch. - Một số (4- 5) HS đọc âm ch. - Tương tự âm kh b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): chú, khỉ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chú, khỉ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ - Một số (4- 5) HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tạo các tiếng có chứa ch - HS tự tạo - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích - Tương tự âm kh - HS quan sát c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ lá khô, chú khỉ, chợ cá. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh. - GV cho từ lá khô xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng lá khô, đọc trơn từ lá khô. GV thực hiện các bước tương tự đối với chú khỉ, chợ cá.
  8. 8 - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. e. Luyện viết - HS lắng nghe và quan sát - GV đưa mẫu chữ ch, kh và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ch, - HS lắng nghe kh. - HS viết chữ ch, kh - HS viết - Cho HS nhận xét, đánh giá chữ viết của - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét chữ viết HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh tìm tiếng chứa âm ch, kh - HS thực hiện viết vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất TẬP HỢP HÀNG NGANG - TRÒ CHƠI “ ẾCH NHẢY ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác tập hợp hàng ngang.
  9. 9 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tập hợp hàng ngang trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Hoạt động T.gian S.lần Hoạt động HS GV 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức  khỏe học sinh  phổ biến nội  dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay các 2lx8n - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, GV. - GV HD học vai, hông, gối,... sinh khởi động. - HS tích cực, chủ - Trò chơi “Mèo và 1l chim sẻ” động tham gia trò chơi - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu - Đội hình HS quan *Tập hợp hàng ngang: tên động tác. sát tranh. - GV làm mẫu động tác kết  hợp phân tích  kĩ thuật động  - Khẩu lệnh: “Thành tác. 1,2,3 hàng ngang – - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh tập hợp” làm mẫu và thực hiện - Động tác: Chỉ huy động tác mẫu. đưa tay trái sang - HS tiếp tục quan - Cho 1 tổ lên ngang, em đầu hàng sát thực hiện động
  10. 10 đứng sát vào tay trái tác tập hợp người chỉ huy các em hàng và dóng khác đứng bên trái theo hàng. thứ tự từ thấp đến cao, - GV cùng HS tổ 2 đứng phía sau tổ 1. nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Thực hành, luyện 12-14’ tập 4-5l - GV hô, học - Đội hình tập - Tập đồng loạt. sinh tập theo luyện đồng loạt. GV. - GV quan sát  sửa sai cho hs.   4-5l - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ - ĐH tập luyện theo trưởng cho các nhóm bạn luyện tập theo khu vực.  - Tiếp tục quan  sát, nhắc nhở     và sửa sai cho  HS.  GV 1l  - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua - Từng tổ lên thi giữa các tổ. đua trình diễn. - GV và HS 3-5’ 2-3l nhận xét đánh - Trò chơi “Ếch nhảy” giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình hàng ngang - GV nêu tên trò chơi,  hướng dẫn cách chơi.  - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương,
  11. 11 và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng b. Thả lỏng cơ toàn dẫn HS thả - HS thực hiện thả thân. lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội - ĐH kết thúc dung bài học. - Nhận xét kết  quả, ý thức,  thái độ học của  HS.  d. Kết thúc giờ học. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố biểu tượng ban đầu về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Củng cố kĩ năng so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. - Củng cố năng lực so sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Trung thực: Mạnh dạn nói lên ý kiến của mình khi quan sát các tranh minh họa trong bài học. - Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc bạn bè, người thân trong gia đình.
  12. 12 - Năng lực tự chủ (tự tin khi trình bày phát biểu ý kiến). - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). - Năng lực giải quyết vấn đề ( Có khả năng giải quyết tốt nhiệm vụ được giao). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Các vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp hát bài: Đếm sao - HS hát - GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Nối và viết (theo mẫu) (Vở BT/ - HS hát 23) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi: - Đếm số lượng cây đàn? 3 cây đàn - Nối số lượng cây đàn tương ứng với số 3 đôi đũa lượng sự vật cột 2? - Điền số thích hợp? 3 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm vào vở BT - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT. Bài 2: Viết vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 23) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm - HS nêu cách làm: có 5 que diêm bên - GV nhận xét, tuyên dương trái với 5 que diêm đang cháy bên phải - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. nên điền dấu bằng. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ - HS nhận xét, bổ sung. KT. - HS làm vào vở BT - GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên - HS nghe dương.
  13. 13 Bài 3: Tô mà xanh và nâu cho các chú tôm sao cho số tôm màu xanh bằng số tôm màu nâu? (Vở BT/ 24) - GV nêu yêu cầu - 1 HS nhắc lại yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm - HS thảo luận nhóm 2 làm bài. bài - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm vào vở BT - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT. Bài 4: Tô màu vào hòn đảo có số thuyền, số cây dừa và số con khỉ bằng nhau? (Vở BT/ 24) - GV nêu yêu cầu - yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm - 1 HS nhắc lại yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm 2 làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS nhận xét, bổ sung. - GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm - HS làm vào vở BT KT. 3. Vận dụng – Trải nghiệm + Trò chơi “Ai nhanh hơn” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - 2 đội chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - Cho cả lớp chơi. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 14: CH, ch, KH, kh (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc dúng các âm ch, kh; dọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung dã doc. - Viết đúng các chữ ch, kh; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ch, kh - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần gũi, quen thuộc như: khỉ, cá kho
  14. 14 3. Phẩm chất, năng lực - Yêu thích môn học, phát triển kĩ năng giao tiếp. - Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, ti vi, máy tính. - Học sinh: bảng con; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài Con chim vành khuyên - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1. Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ch, kh HS tô - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, - HS viết cách cầm bút. HĐ2. Luyện đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ch, kh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Chị có gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3. Nói - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt - HS quan sát. từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì - HS trả lời. trong tranh? Theo em, cá cảnh và cá làm thức ăn có gì khác nhau? Em có thích nuôi cá cảnh không? Vì sao? - HS nêu - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung đã trả - HS lắng nghe lời ở trên, kể thêm về tên một số loài cá, lợi ích của chúng đối với cuộc sống của con người.
  15. 15 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ch, âm kh. - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm ch, kh - HS nêu - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 15: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư, ch, kh hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Con Quạ thông minh. - Qua câu chuyện, HS cũng được bối dưỡng ý thức quan tâm, giúp đỡ người khác. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện và kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập 1. Luyện đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo
  16. 16 cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV - HS đọc có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). - HS đọc c. Đọc câu Câu 1: Chị cho bé cá cờ. - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa - HS đọc các âm đã học trong tuần. - GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu - HS lắng nghe cần). - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá - Một số (4 -5) HS đọc sau đó từng nhóm nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. đồng thanh theo GV. Câu 2: Dì Kha cho Hà đi chợ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. Luyện viết - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, - HS viết tập một. - HS nhận xét - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho - HS lắng nghe HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về nhà luyện đọc, viết - HS ghi nhớ và thực hiện cùng người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  17. 17 - Củng cố kĩ năng đọc, kĩ năng làm các bài tập - Củng cố kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể lại được câu chuyện Con quạ thông minh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính, TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát và vận động. - HS hát - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập a. Đọc âm, tiếng, từ ngữ, câu: L, H, K, Ch, Kh, chó, khế, khỉ, chỉ, chợ cá, che ô, chú hề, bờ hồ, bé Hà, kho cá, Chị cho bé cá cờ, Dì Kha cho Hà đi chợ. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá - HS đọc nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). b, Làm quen các dạng bài tập - GV trình chiếu 1 số dạng bài tập Tiếng Việt - HS quan sát - GV nêu YC bài và hướng dẫn HS cách làm các bài tập - HS thực hiện cùng GV - GV quan sát, hỗ trợ HS chậm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS về luyện đọc nhiều lần - HS lắng nghe và thực hiện với người thân và làm các bài tập Tiếng Việt trong vở bài tập - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. 18 - Củng cố và tăng cường về đọc viết các tiếng, từ chứa âm i,k,l,h đã học. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp và hợp tác (tham gia tích cực trong nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô). II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát theo nhạc: Trên con đường đến - HS hát trường. - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hđ1: Luyện đọc. - GV đưa ra. I, k, l, h, u, ư, kì cọ, cá kho, hỗ dữ, Câu: Cá hổ là cá dữ - HS đọc. Chị hà có cá. Bé bih ho - GV nhận xét, sửa phát âm. Hđ2: Luyện viết - HS viết vở ô ly. - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. Chị hà có cá. 1 trang - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. - HS ghi nhớ.. HĐ3. Kể chuyện. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà. - HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều
  19. 19 Tiếng Việt Bài 15: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kỹ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện Con Quạ thông minh. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Con Quạ thông minh trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. - Qua câu chuyện, HS cũng được bối dưỡng ý thức quan tâm, giúp đỡ người khác. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện và kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính, ti vi - Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát và vận động bài Một ông sao - HS hát sáng. - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - Kể chuyện CON QUẠ THÔNG MINH Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cành cây để nghỉ. Nó nhìnthấy một cái bình ở dưới gốc cây: Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình ít quá, mỏ nó không thể tới được. Nhìn xung quanh, qua thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước
  20. 20 dâng lên một chút. Nó tiếp tục gắp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Quạ tuông thoả thích rồi bay lên cây nghỉ ngơi. (Theo I. La Fontaine) - GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS: - HS lắng nghe 1. Quạ thấy gì ở dưới gốc cây? Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được. GV hỏi HS: - HS trả lời 2. Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp - HS trả lời những viên sỏi khác thả vào bình, GV hỏi HS: 3. Quạ đã nghĩ ra điều gì? Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 4. Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo - HS trả lời gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi - HS kể nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia - HS lắng nghe và thực hiện