Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 18 trang Phương Mỹ 21/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 13:U, u, Ư, u I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV, VBT 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l. - HS viết chữ h,l - HS viết - GV nhận xét, khen ngợi dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo). - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt - HS đọc
  2. lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. a. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm u. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ ư b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS quan sát - GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. - Một số (4, 5) HS đọc âm ư + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. cử, dự, lữ. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm u. - HS tìm * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần âm u. tất cả các tiếng có cùng âm u. - HS đọc • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm u. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang - HS đọc học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm u, ư. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần HS nêu lại cách ghép. c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự - HS nói
  3. vật trong tranh. - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, - HS phân tích đánh vần đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại các tiếng, từ ngữ. Đ. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS lắng nghe - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS viết con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài a,b, c tiếng việt. - HS hát - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. 2.Thực hành luyện tập - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, Viết vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư một. (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết - HS viết 1, tập một. - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút khi viết. - HS đọc thầm. Đọc - HS tìm - HS đọc thầm - HS lắng nghe. - Tìm tiếng có âm u, ư - HS đọc - GV đọc mẫu - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS quan sát. nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Cá hổ là loài cá như thế nào? - HS quan sát.
  4. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt -HS lắng nghe sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Tự nhiên và xã hội BÀI 4: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được tên một số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng an toàn đồ dùng, thiết bị điện. - Biết cách xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương. - Nhớ số điện thoại trợ giúp y tế. - Giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực thảo luận nhóm, tương tác với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 2. Phẩm chất năng lực: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp QP & AN: Giáo viên cung cấp một số kĩ năng để phòng tránh hoả hoạn. Số điện thoại Công an phòng cháy chữa cháy 114, ghi nhớ số điện thoại 113 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Video, tranh ảnh minh hoạ một số tình huống bỏng do chập điện, cháy nổ bình ga,.. - HS: Tranh ảnh về một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhớ lại tình huống nguy - - HS nhớ và kể lại hiểm mà em đã trải qua hoặc chứng kiến khi sử dụng đồ dùng vật dụng và kể trước lớp. GV có thể gợi ý: Cho tay vào quạt khi quạt đang chạy, sờ tay vào bàn là nóng, bị bỏng khi cầm cốc nước nóng... 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK, để nhận biết nội dung hình và trả lời - HS quan sát câu hỏi gợi ý của GV: - Vì sao em Hoa bị bỏng? - HS trả lời - Hoa làm gì trong tình huống đó? - HS khác theo dõi, bổ sung. - Em thấy Hoa xử lý như trên có đúng không? - Ngoài cách xử lý như trong SGK, khuyến khích HS nêu cách xử lí khác hợp lí mà các em đã chứng kiến hoặc thực hiện. Yêu cầu cần đạt: Biết cách xử lý trong những tình huống nếu mình hoặc người khác bị thương, bị bỏng. 3. Thực hành luyện tập - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát và trả lời về cách cắm phích điện và đưa ra câu hỏi gợi - - HS theo dõi ý (Trong ba cách ở trong SGK, em thấy cách - 2,3 HS trả lời nào đúng? Vì sao?). - GV có thể đưa phích cắm điện đã chuẩn bị - - HS lắng nghe để hướng dẫn cách cầm đúng cho HS; sau để cho một số bạn thực hành. GV nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận: Khi cầm phích cắm điện, các em phải lau tay thật khô và cắm - đúng cách. Yêu cầu cần đạt: HS biết và thực hành cắm phích cắm điện đúng cách, an toàn. - GV tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK: một bạn chuẩn bị sờ tay vào bàn là - -HS quan sát đang cắm điện, gợi ý để các em nhận biết đó là việc làm không an toàn và em sẽ làm gì khi gặp tình huống đó.
  6. - Ngoài những tình huống được thể hiện trong SGK GV khuyến khích HS đưa ra các - HS đưa ra các cách xử lý phù hợp cách xử lý phù hợp khi gặp những tình huống khi gặp những tình huống không an không an toàn khác. toàn khác. - GV cũng khuyến khích HS kể những tình huống không an toàn khác và em gặp. - - HS kể Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lý một số tình huống khi bản thân và người thân sử dụng một số đồ dùng, thiết bị trong nhà không cẩn thận và biết cách cắm phích điện an toàn. - Biết cách sử dụng an toàn một số đồ dùng, thiết bị trong gia đình và cách xử lí phù hợp trong những tình huống đơn giản. - Định hướng phát triển năng lực phẩm chất GV có thể tổ chức cho HS thảo luận về tình huống trong hình tổng kết cuối bài, HS tự - HS chia sẻ đưa ra cách xử lí. Thông qua đó, HS nắm được kiến thức, phát triển kĩ năng cần thiết cho cuộc sống. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Thực hành cắm phích điện đúng cách. - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu - Nhắc lại nội dung bài học cầu - Nhận xét tiết học -HS thực hiện - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 14: Ch, ch, Kh, kh I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm ch, kh ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm ch, kh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ ch, kh và các tiếng, từ có chữ ch, kh - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ch, kh có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cá cảnh - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật và món ăn gần giũ, quen thuộc như : khỉ, cá, cá kho. 2. Phẩm chất, năng lực
  7. Trách nhiệm: Có trách nhiệm với môi trường sống, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài cá. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV, VBT 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ u, ư. GV có thể cho HS chơi trò chơi “Lật chữ”. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài - HS chơi mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận - HS đọc biết một số lần: Mấy chú khỉ ăn chuối - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ch, âm kh; giới thiệu chữ ghi âm ch, âm kh. - HS lắng nghe 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - GV đưa chữ ch lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ch trong bài học. - GV đọc mẫu âm ch - HS quan sát - GV yêu cầu HS đọc âm ch. - Tương tự âm kh - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Một số (4- 5) HS đọc âm ch. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng
  8. mẫu (trong SHS): chú, khỉ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng chú, khỉ. - HS lắng nghe + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4- 5) HS đánh vần tiếng mẫu chú, khỉ - Ghép chữ cái tạo tiếng: HS tự tạo các tiếng có - Một số (4 - 5) HS đọc trơn chứa ch tiếng mẫu. - GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS - HS tự tạo nêu lại cách ghép. -Tương tự âm kh - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ lá khô, chú khỉ, chợ cá. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. - HS quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ lá khô xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá - HS nói khô, đọc trơn từ lá khô. GV thực hiện các bước - HS quan sát tương tự đối với chú khỉ, chợ cá. - HS phân tích và đánh vần - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh - HS đọc một lần. e. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ch, kh và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ch, kh. - HS lắng nghe - HS viết chữ ch, kh - HS viết - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV - HS lắng nghe quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi” - HS chơi - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
  9. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Thực hành luyện tập *Viết - HS tô chữ (chữ viết thường, - GV hướng dẫn HS tô chữ ch, kh HS tô chữ chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. tập một. - HS viết - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. *Đọc - HS đọc thầm - HS đọc thầm. - Tìm tiếng có âm ch, kh - HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng theo GV - HS đọc - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Chị có gì? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. *Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu - HS quan sát. hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời. Theo em, cá cảnh và cá làm thức ăn có gì khác - HS trả lời. nhau? Em có thích nuôi cá cảnh không? Vì sao? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung đã trả lời ở -HS nêu trên, kể thêm về tên một số loài cá, lợi ích của chúng đối với cuộc sống của con người. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Các em tìm tiếng chứa âm hôm nay đã học. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ch, âm kh. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 15 :ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Nắm vững cách đọc các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, l, h, u, ư, ch, kh ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan - Phát kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm – chữ đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Con Quạ thông minh trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe và kể lại câu chuyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: biết lắng nghe GV kể chuyện và kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS kĩ năng xử lí tình huống và giải quyết vấn đề thông qua câu chuyện “Con quạ thông minh” . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết, SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài a,b,c - HS hát - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS ghép và đọc a. Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng - HS đọc thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. - HS đọc b. Đọc từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp). Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết
  11. học. c. Đọc câu - HS đọc Câu 1: Chị cho bé cá cờ. - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm - HS lắng nghe đã học trong tuần. - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - Một số (4 -5) HS đọc sau đó - GV đọc mẫu. từng nhóm và cả lớp đồng - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc thanh đọc một số lần. theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. - HS lắng nghe Câu 2: Dì Kha cho Hà đi chợ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. - HS viết d. Viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ: đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của - HS nhận xét HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS lắng nghe - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Lật ô đọc chữ” - HS chơi - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới a. Văn bản CON QUẠ THÔNG MINH - HS lắng nghe (Theo I. La Fontaine) - HS lắng nghe b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS trả lời Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây. GV hỏi HS: 1. Quạ thấy gì ở dưới gốc cây? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được. GV hỏi HS: 2. Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - HS trả lời Đoạn 3: Từ Nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình, GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Quạ đã nghĩ ra điều gì? Đoạn 4: Từ Chẳng bao lâu đến hết. GV hỏi HS:
  12. 4. Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn - HS kể của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kể chuyện. Tuỳ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho - HS lắng nghe hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên - HS lắng nghe HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bê và dế mèn. Ở tất cả các bài, truyện kể không nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cần nhớ một số chi tiết cơ bản và kể lại. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán BẰNG NHAU DẤU BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, “Bằng nhau” - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp.
  13. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chăm chỉ, trung thực. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG HỌC SINH 1. Giáo viên: SGK, VBT 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Đếm số” - HS chơi - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào - Lắng nghe bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát cái xẻng và cuốc. - HS trả lời - GV hỏi: Đố các em đây là cái gì? - GV nói về công dụng của cuốc và xẻng - HS đếm số cuốc và xẻng - Yêu cầu HS đếm số số lượng xẻng, cuốc. - GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - GV kết luận: viết 4 = 4 lên bảng - HS trả lời - GV: Khi hai số bằng nhau ta dùng dấu = để viết phép so sánh - HS so sánh - HD HS viết phép so sánh: 4 = 4 vào vở - HS viết vào vở - GV làm tương tự với hình minh họa về máy tính xách tay và chuột máy tính. 3.Thực hành luyện tập Bài 1: Tập viết dấu = - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu = vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài - Theo dõi hướng dẫn HS viết Bài 2:Tìm hình thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài. - GV hướng dẫn lần lượt ghép cặp các sự - HS thực hiện ghép cặp. vật lại với nhau. - HS ghép cặp - HS nêu miệng - Gv nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3: Câu nào đúng -Nêu yêu cầu bài tập - -HS trả lời -HD HS đếm số lượng lá vàng và lá xanh - -HS đếm
  14. để tìm ra đáp án đúng -Yêu cầu HS đếm. -GV nhận xét, kết luận. - -HS nhận xét Bài 4: >,<, = -Nêu yêu cầu bài tập -HD HS đếm số chấm ở mỗi con bọ rùa và - HS thực hiện chọn dấu >, <, = thích hợp. - HS nhận xét -GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện -GV nhận xét, kết luận. 3.Vận dụng, trải nghiệm -Em hãy tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP.VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, vui Trung thu - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Có trách nhiệm trong việc được giao. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, bảng phụ GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát một bài “Em yêu trường em”. -HS hát và vận động theo bài - GV nhận xét, khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. hát. 2. Sinh hoạt lớp a/ Sơ kết tuần học - GV mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, - Các tổ trưởng nêu ưu điểm nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của và tồn tại việc thực hiện hoạt tổ mình trong tuần qua. động các thành viên của tổ mình. - GV mời lớp trưởng lên nhận xét các mặt đạt được và chưa đạt được của tổ mình. - Ý kiến của các tổ - GV nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ và cả lớp. - GV tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, tổ, đồng thời nhắc nhở tổ, cá nhân, chưa hoạt động tích cực, trách nhiệm trong tuần (nếu có) + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến - HS nghe. bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV cùng với HS xây dựng kế hoạch tuần tới như sau: - Thực hiện nề nếp nghiêm túc như lớp và trường - HS nghe. đã quy định. - Các em phải luôn luôn chú ý đến trang phục và giữ gìn sức khoẻ vệ sinh cá nhân. - Chú ý đến vệ sinh trường lớp luôn sạch sẽ và thoáng mát. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Vui Trung thu - Quản ca bắt nhịp cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay bài “Chiếc đèn ông sao” hoặc bài hát “Rước đèn tháng Tám”, -HS hợp tác, chia sẻ trong việc chuẩn bị làm vẽ tranh về Tết Trung thu. -Tổ chức cho HS vẽ theo chủ đề. - HS vẽ. - GV thu trưng bày sản phẩm và nhận xét. - HS lắng nghe - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá
  16. nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều -HS trả lời gì? -Thái độ tham gia hoạt động của các nhóm có -HS nhận xét tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm, hay không? - GV nhận xét tiết học. -HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các âm u, ư đã học. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kỹ năng đọc ,viết - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: SGK, bộ đồ dùng HS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi : - HS chơi “Con thỏ”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành luyện tập - GV cho HS đọc bài. - HS đọc bài cá nhân - Hướng dẫn viết vào vở ô ly. - HS quan sát và viết vào vở ô li - Yêu cầu học sinh viết chữ u, ư vào vở ô li - Viết 3 dòng chữ u, 3 dòng chữ ư , 3 dòng chữ hổ dữ.
  17. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét vở . - Nhận xét, sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - Các em vừa ôn lại các âm gì? Hãy tìm các tiếng chứa âm đã học. - HS trả lời - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Củng cố HS: - Sử dụng được các dấu >, <. = khi so sánh hai số - Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. - Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng thú trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ, - HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt độn mở đầu - Ổn định - HS hát - Ôn kiến thức - HS làm BC: 1, 2, ...,,...., 5 , 6, ..., 8, ..., 10 (điền - HS làm BC số) 2. Luyện tập, thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 23 Bài 1: nối và viết (theo mẫu) - HS nhắc lại - Nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài - GV hướng dẫn mẫu - HS nêu - Cho HS tự làm. - Sau đó GV gọi một số em đứng lên nêu đáp án đúng. - HS nhắc lại Bài 2: Viết vào ô trống (theo mẫu) - HS làm bài
  18. - Nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - GV hướng dẫn mẫu - HS làm bài - GV nhận xét kết luận Bài 3: Tô màu xanh và nâu cho các chú tôm sao - HS nhắc lại cho số tôm màu xanh bằng số tôm màu nâu. - HS làm bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - HS nêu cách tô - HS làm bài - GV nhận xét kết luận Bài 4: Tô màu vào hòn đảo có số thuyền, số cây - HS nhắc lại dừa và số con khỉ bằng nhau - HS làm bài - Nêu yêu cầu - HS chọn hòn đảo có số thuyền, khỉ và cây dừa bằng nhau - HS lắng nghe - HS tô màu - GV chấm vở- nhận xét chung. Hoạt động 3: Vận dụng - 2 đội chơi + Trò chơi: “ai nhanh hơn” - Chia lớp thành 2 đội chơi. - GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi. - HS lắng nghe - Cho cả lớp chơi. - GV nhận xét tuyên dương đội thắng. - Về nhà em tập so sánh các số trong phạm vi 10. III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)