Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_4_thu_23_4_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 4 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hiểu về ngày Tết Trung thu, được trải nghiệm không khí vui Tết Trung thu, qua đó thêm yêu thích ngày tết này. - HS thể hiện được sự khéo léo trong bày mâm cỗ Trung thu. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm, tính kỉ luật. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị (Các bài hát, múa về Trung thu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn.Chuẩn bị chào - HS ngồi nghiêm túc cờ. 2. Hình thành kiến thức *Sinh hoạt dưới cờ - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi + Ổn định tổ chức. chào cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ. - Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. + Đứng nghiêm trang - GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca - Nhận xét và phát động các phong trào thi đua - Học sinh lắng nghe của trường. * Sinh hoạt theo chủ điểm: Vui trung thu - Kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về tết Trung thu. - GV mở video cho HS nghe một số bài hát về - HS lắng nghe. Tết Trung thu. 3. Vận dụng - HS lắng nghe.
- - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 11. I I K k I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ i, k và các tiếng, từ có chữ i, k. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i,k 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kĩ năng nói lời giới thiệu, làm quen. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV,VBT - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát bài chữ cái Tiếng Việt. - HS hát - GV nhận xét khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: + - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc
- - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Nam vẽ Kỳ Đà.. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm I, k và giới thiệu chữ ghi âm I, k. 3. Thực hành luyện tập - HS đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ I lên bảng để giúp HS nhận biết chữ - HS lắng nghe I trong bài học này. - Một số (4 5) HS đọc âm I. - GV đọc mẫu âm i. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc âm I. - Âm k hướng dẫn tương tự - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - HS lắng nghe - GV đọc tiếng mẫu - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành - HS đánh vần tiếng mẫu. tiếng ki, kì. - GV yêu cầu một số (4- 5) HS đánh vần tiếng mẫu ki, kì. - GV yêu cầu một số (4 – 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS - HS đọc trơn tiếng mẫu. + Đọc tiếng chứa âm I * GV đưa các tiếng chứa âm I ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm i). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các - HS tìm tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 – 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm - HS đánh vần I đang học. - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o đang - HS đọc học: Một số (3, 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. *Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa i. - HS đọc + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS tự tạo Tương tự với âm k - HS trả lời c. Đọc từ ngữ
- - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà. đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bí đỏ. - HS lắng nghe và quan sát - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ bí đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần bí đỏ, đọc trơn từ bí đỏ. - HS lắng nghe - GV thực hiện các bước tương tự đối với kẻ ô, đi đò, kì đà. HS phân tích đánh vần - HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 – 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại tiếng, từ ngữ. - HS đọc e. Viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ I, k. - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm I, âm - HS đọc k và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm I, âm k dấu hỏi. - HS lắng nghe, quan sát - HS viết vào bảng con, chữ cỡ - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. vừa (chú ý khoảng cách giữa các - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. chữ trên một dòng). - HS quan sát TIẾT 2 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trờ chơi “Chèo thuyền” - HS tô chữ I, k (chữ viết thường, chữ cỡ - GV nhận xét khen ngợi và dẫn dắt vào vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. bài. - HS viết 2. Thực hành luyện tập Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ a, I, k (chữ viết - HS đọc thầm. thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý các nét trong chữ a. - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS tư thế, cách cầm bút khi viết. - HS đọc Đọc - HS trả lời.
- - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm I, âm k. - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS quan sát. - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Nói theo tranh - HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS trả lời. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời - Các em nhìn thấy những ai trong tranh? - Những người ấy đang ở đâu? - HS lắng nghe - Họ đang làm gì? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Em tên là gì? Em học lớp mấy 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm I, k. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 12: H, h, L, l I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết và đọc đúng các âm h, l ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ h, lvà các tiếng, từ có chữ h, l. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, l có trong bài học. 2. Phẩm chất, năng lực: - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS( trang 36, 37). - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản.
- - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV, VBT -Tìm hiểu kinh nghiệm dân gian dùng lá hẹ để trị ho để giải thích khi HS đọc đoạn văn. - HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ i, k. GV có thể cho HS chơi trò - HS chơi chơi nhận biết các nét tạo ra chữ i, k. - HS viết chữ i, k - HS viết - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS nói theo. - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - HS đọc - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le - HS đọc le bơi trên hồ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h, âm l và giới thiệu chữ ghi âm h, âm l. 3. Thực hành luyện tập a. Đọc âm - GV đưa chữ h lên để giúp HS nhận biết chữ - HS quan sát h trong bài học. - GV đọc mẫu âm h - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số (4 -5) HS đọc âm h. - Tương tự với âm l b. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm h - HS đọc ở nhóm thứ nhất. * GV đưa các tiếng chứa âm h ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm h).
- * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả - HS đánh vần các tiếng có cùng âm h đang học. * GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm h đang học. + Đọc trơn các tiếng chứa âm h đang học: Một - HS đọc số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm. + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa h. - HS ghép + GV yêu cầu 3, 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS - HS phân tích nêu lại cách ghép. Tương tự âm l c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ - HS quan sát ngữ: lá đỏ, bờ hồ, le le - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ - HS nói GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ lá đỏ xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá - HS phân tích và đánh vần đỏ, đọc trơn từ lá đỏ. - GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ, le le - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt - HS đọc HS đọc. - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ h, chữ l và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ h, chữ l. - HS viết chữ h, chữ l (chú ý khoảng cách giữa - HS lắng nghe các chữ trên một dòng). - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Chèo thuyền”. - Chơi - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài mới.
- 2.Thực hành luyện tập - HS đọc thầm. Viết vở - HS tìm - GV hướng dẫn HS tô chữ h, chữ l HS tô chữ - HS lắng nghe. ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết - HS đọc 1, tập một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. Đọc - HS quan sát. - HS đọc thầm câu - HS trả lời. - Tìm tiếng có âm h - HS trả lời. - GV đọc mẫu - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng theo GV Tương tự với âm l Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS thể hiện, nhận xét - GV hướng dẫn HS nói về các loài cây trong tranh (có cây ăn quả) với các bộ phận khác nhau (tên các bộ phận) và lợi ích của chúng (cho quả, - HS lắng nghe dùng gỗ làm nhà, chữa bệnh (liên hệ với câu “Bé bị ho. Bà đã có lá hẹ"), cho bóng mát, giữ gìn môi trường trong sạch,...). 3. Vận dụng và trải nghiệm - GV tìm tiếng chứa âm h, âm l. - HS tìm - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Toán LỚN HƠN, DẤU > I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được Lớn hơn tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất. - Bước đầu biết quan sát, so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn” khi so sánh, sử dụng dấu > khi so sánh các số. - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ lớn hơn.
- - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu > phù hợp. 2.Phẩm chất năng lực - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số). - Giúp HS hình thành và phát triển các phẩm chất trung thực, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VBT 2.Học sinh: Bộ đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò “Truyền điện”. Chơi nối tiếp cả lớp - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - Đố các em con vịt kêu thế nào? - HS trả lời - Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số lớn hơn với những chú vịt nhé. - GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và - HS đếm số vịt hình bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình. -Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ ( dùng cách ghép tương ứng 1-1) - HS so sánh bằng cách ghép tương GV kết luận về số vịt của mỗi bên, như vậy 4 ứng. lớn hơn 3) HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào vở - HS viết vào vở GV làm tương tự với hình quả dưa. 3.Thực hành luyện tập * Bài 1: Tập viết - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu > vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài * Bài 2 - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra - HS quan sát đáp án đúng. - HS nêu miệng - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét bạn Bài 3 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình: - HS trả lời
- - Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: H4: Khỉ nêu dấu lớn hơn trong ô ở giữa. và hươu cao cổ. GV nhận xét, kết luận. Bài 4 - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS tìm đường đi bằng bút chì - HS thực hiện - GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện. - GV nhận xét, kết luận 4.Vận dụng, trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Trả lời - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Buổi chiều Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô, ơ, d, đ . - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Phẩm chất và năng lực - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV, VBT 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS nghe bài hát “Cả nhà thương - HS nghe và vận động theo bài nhau”. hát. GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành * Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: o, ô, bò, cô - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm.
- 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 6,7 * Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: o, ô, - HS viết vở ô ly. bò, cô. Mỗi chữ 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. GV chấm và nhận xét - GV nhận xét - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS tìm các tiếng chứa âm - HS lắng nghe vừa ôn. - GV nhận xét giờ học. Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS chơi trò chơi “đi chợ”. - HS chơi GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành luyện tập * Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ơ, d, đ , dỡ, dế - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài * Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ơ, d, - HS viết vở ô ly. đ , dỡ, dế. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV chấm và chữa bài cho HS - HS ghi nhớ.
- 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng Giúp HS - Đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ i, k. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học. - Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sách tiếng việt, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định - Hát - HS hát - Ôn kiến thức - HS đọc bài trong SGK - HS viết BC: ki, kì, bí đỏ, kì đà - 3-5 HS đọc 2. Luyện tập, thực hành - HS thực hiện Bài tập: HS làm VBT trang 13 Bài 1: Nối - Nêu yêu cầu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS nêu - HS nêu tên các vật có âm i, k - HS thực hiện - HS đọc: bí, kệ, kẻ, bi - HS nối Bài 2: Điền i hoặc k - Nêu yêu cầu - HS quan sát và nêu nội dung từng tranh - HS nêu - HS điền vào chỗ chấm: kì đà, bí đỏ, đi đò Bài 3: Khoanh vào chữ viết đúng - HS thực hiện - Nêu yêu cầu - GV làm mẫu - HS nhắc lại
- - HS làm bài - GV chấm vở- nhận xét - HS thực hiện 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Về mở SGK đọc lại bài. - Nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài 13:U, u, Ư, u I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Viết đúng chữ u, ư và các tiếng, từ có chữ u, ư 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản: - Nhận biết được các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm u, ư có trong bài học. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa trong SHS. - Giáo dục HS phẩm chất trách nhiệm. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng các âm u, ư ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm u, ư - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ h, l. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ h, l. - HS viết chữ h,l - HS viết - GV nhận xét, khen ngợi dẫn dắt vào bài mới.
- 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo). - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Đu đủ/ chín/ ngọt - HS đọc lừ. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm u, ư và giới thiệu chữ ghi âm u, ư. a. Đọc âm - GV đưa chữ u lên bảng để giúp HS nhận biết chữ u trong bài học. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu âm u. - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc âm. -Tương tự với chữ ư b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): đủ, lừ. - HS quan sát - GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng đủ, lừ. - Một số (4, 5) HS đọc âm ư + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu đủ, lừ. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm cử, dự, lữ. u. * GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm - HS tìm chung * Đánh vần tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng tất cả các tiếng có cùng âm u. âm u. • GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc u. + Đọc tiếng chứa âm ư Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm u. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm u, ư đang học: Một số (3- 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc - HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm u, ư.
- + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS đọc + HS tự tạo các tiếng có chứa u, ư. + GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS tự tạo HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích và đánh vần c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ dù, đu đủ, ... Sau khi đưa tranh minh hoạ - HS quan sát cho mỗi từ ngữ, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - HS nói - GV cho từ xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần dù, - HS quan sát đọc trơn từ dù. GV thực hiện các bước tương - HS phân tích đánh vần tự đối với đu đủ, hồ dữ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3- 4 lượt HS đọc, 2- 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Cá nhân đọc lại các tiếng, từ ngữ. Đ. Viết bảng - GV đưa mẫu chữ u, ư và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ u, ư. - HS viết chữ u, ư (chữ cỡ vừa) vào bảng con. - HS lắng nghe Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một - HS viết dòng. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài a,b, c tiếng việt. - HS hát - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài mới. 2.Thực hành luyện tập - HS tô chữ u, ư (chữ viết thường, Viết vở chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ u, ư (chữ một. viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập - HS viết một.
- - GV quan sát, nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS đọc thầm. cầm bút khi viết. - HS tìm Đọc - HS lắng nghe. - HS đọc thầm - HS đọc - Tìm tiếng có âm u, ư - GV đọc mẫu - HS quan sát. - HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và - HS trả lời. nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - HS trả lời. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS quan sát. Cá hổ là loài cá như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. Nói theo tranh - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Các em nhìn thấy trong tranh có những ai? - HS trả lời. Những người ấy đang ở đâu? - HS trả lời. Họ đang làm gì? -HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS nói về hoạt động sinh hoạt sao ở trường tiểu học, đóng vai Nam, 1 HS khác đóng vai Chị sao đỏ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm u, ư. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Toán DẤU BÉ < I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các dấu >, <, =. - Sử dụng được các dấu >, <, = khi so sánh hai số. - So sánh được các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Biết trao đổi, giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập theo quan hệ “Lớn hơn”, “Bé hơn”, - Biết được và tìm ra nhóm sự vật có số lượng lượng “Lớn hơn”, “Bé hơn”, - Dựa trên các tranh, nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10 (ở các nhóm có không quá 4 số) - Nêu được cách so sánh số, đặt được dấu ; = phù hợp.
- 2.Phẩm chất, năng lực - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. Giáo viên: SGK, VBT 2. Học sinh: Bảng con , vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời mưa” - Hát - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài. - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV: Hôm trước chúng ta học về dấu lớn hơn, - HS trả lời hôm nay chúng ta học về dấu bé hơn. - GV cho HS đếm số chim - HS đếm số chim - Yêu cầu HS đếm số chim GV hỏi: Bên nào có số chim ít hơn - HS trả lời GV kết luận: số 2 bé hơn số 3 - HS so sánh HD HS viết phép so sánh : 2< 3vào vở - HS viết vào vở GV làm tương tự với hình minh họa bầy kiến 3. Thực hành luyện tập * Bài 1: Tập viết dấu < - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại - HD HS viết dấu < vào vở - HS viết vào vở - GV cho HS viết bài Bài 2:Tìm số thích hợp - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp - HS quan sát án đúng - HS nêu miệng - Gv nhận xét, kết luận - HS nhận xét bạn Bài 3:So sánh(theo mẫu) - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS đếm số sự vật có trong hình - HS trả lời Bài 4:cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê trong - HS nêu chuồng ít hơn số bó cỏ. - HS thực hiện - HS nhận xét 3. Vận dụng
- - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ )

