Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thanh Hương

docx 18 trang Phương Mỹ 18/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 32 Thứ 5 ngày 25 tháng 4 năm 2024 Tiếng việt BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. -Ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc những cánh cò và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác - GV nhận xét, tuyên dương. nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Quan sát -GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn - HS đọc yêu cầu BT từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . - HS thảo luận nhóm. - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. - Đại diện nhóm trình bày
  2. a.Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút. b.Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. kết quả . GV và HS thống nhất các câu hoàn - Viết câu vào vở. chỉnh - Nhận xét bài của bạn. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 2.2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm - HS làm việc theo nhóm , quan nào tốt và việc lắm nào chưa tốt sát các bức tranh , thảo luận và - GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình phân loại tranh. ảnh trong các bức tranh . +Tranh thể hiện những việc làm - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm , quan sát tốt 1, 3. các bức tranh , thảo luận và phân loại tranh +Tranh thể hiện những việc làm ( tranh nào thể hiện những việc làm tốt , tranh chưa tốt 2, 4. nào thể hiện những việc làm chưa tốt ) , thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét TIẾT 4 2.3. Nghe – viết - GV đọc to cả đoạn văn . - GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết . + Viết lại đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút , kết thúc câu có dấu chấm . đúng cách . + Chữ dễ viết sai chính tả : nhường chỗ , đường cao tốc , ... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút - HS viết đúng cách . + HS đổi vở cho nhau để rà soát Đọc và viết chính tả : lỗi + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi cụm đọc từ 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra Soát lỗi + HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
  3. 2.4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - ( 2 - 3 HS lên trình bày kết phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu quả trước lớp. Một số HS đọc to - GV nêu nhiệm vụ . HS làm việc nhóm đội các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc để tìm những vần phù hợp . đồng thanh một số lần . 2.5. Em thích nông thôn hay thành phố ? Vì sao ? -GV yêu cầu HS chia nhóm , từng HS nói về - HS chia nhóm , từng HS nói sở thích nông thôn hay thành phố ) của mình về sở thích và giải thích lí do vì sao. Đại diện một vài nhóm nói trước lớp. Các bạn nhận xét 3. vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán BÀI 36: THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. - Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng môn toán, một số tờ lịch treo tường to. - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV đưa tờ lịch và hỏi các em có biết - HS quan sát, trả lời đây là gì không ? Đồ vật này dùng để làm gì ? - “ HS sẽ thi cuối kì vào ngày 15 tháng - Lắng nghe 5. Vậy làm thế nào để biết được ngày 15 tháng 5 là thứ mấy ? Để biết được
  4. hôm nay cô và các bạn sẽ cùng học thực hành xem lịch và giờ nhé” - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS - HS quan sát. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi. lời câu hỏi. - GV mang tờ lịch thật đính lên bảng - HS quan sát yêu cầu HS quan sát. - GV giới thiệu trực quan các thông số - HS lắng nghe chính xuất hiện trên tờ lịch: ngày... tháng.... thứ.... - GV chiếu hình ảnh tờ lịch trong SGK - HS quan sát yêu cầu HS quan sát. - GV hỏi HS “Thứ hai, ngày mấy?” - Thứ hai, ngày 7 - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS quan sát tiếp ô bên - HS quan sát và lắng nghe phải và hỏi: + Sau khi bóc đi tờ lịch thứ hai, ngày 7 - Sau khi bóc đi tờ lịch thứ hai, ngày 7 chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì ? chúng ta sẽ thấy tờ lịch thứ 3 ngày 8 + Sau khi bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 - HS thảo luận nhóm chúng ta sẽ thấy tờ lịch gì ? + Có bạn nào đoán được, nếu bóc đi tờ lịch thứ ba, ngày 8 chúng ta sẽ thấy tờ lịch nào không ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - Thảo luận trả lời các câu hỏi trên - GV mời đại diện các nhóm lên trình - Đại diện các nhóm chia sẻ bày. - GV nhận xét, chốt ý. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1. Tìm gốc cây thích hợp cho mỗi chú sóc, biết thứ ba là ngày 22. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu BT. - GV gợi ý thêm: + “Mỗi chú sóc cần tìm gốc cây thích - HS quan sát tranh. hợp cho mình và mỗi gốc cây chỉ là nhà - HS đọc yêu cầu của duy nhất một chú sóc.” + Thứ ba là ngày 22 thì thứ tư sẽ là ngày bao nhiêu ? - YC học sinh thảo luận nhóm 4 để tìm - HS lắng nghe, thảo luận nhóm 4. được gốc cây thích hợp cho mỗi chú sóc - GV mời đại diện các nhóm lên trình - Thứ tư, ngày 23. Thứ năm ngày 24, bày. Thứ sáu ngày 25
  5. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe * Bài 2. Nối - Đọc Y/c a) Tìm khúc xương thích hợp cho mỗi chú chó b) Tìm con cá thích hợp cho mỗi chú mèo - GV nhắc lại khái niệm " hôm qua, hôm - HS lắng nghe nay, ngày mai " - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu - GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi và trình bày vào phiếu. - GV mời đại diện các nhóm lên trình - Đại điện các nhóm lên trình bày bày. a) Ngày 21- ngày mai. Ngày 19 - hồm qua b) Hôm nay-ngày 21, Ngày mai-ngày - GV nhận xét, kết luận 22 - HS lắng nghe * Bài 3. Quan sát tranh rồi trả lời - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu câu a) Bạn Mai đã xé đi bao nhiêu tờ lịch ? - Bạn Mai đã xé 3 tờ lịch. b) Em có biết ngày 19 là ngày thứ mấy - Ngày 19 là thứ bảy trong tuần không ? - Câu a: GV hướng dẫn HS liệt kê những tờ lịch đã xé đi và đếm và hướng dẫn thêm cách làm phép trừ (19-16=3 ngày) đổi với HS khá giỏi) - Câu b: GV hướng dẫn HS lập bảng Ngày Ngày Ngày Ngày 16 17 18 19 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Hôm nay là ngày 28. Vậy - HS trả lời vào bảng con hôm qua là ngày mấy ? Ngày mai là ngày mấy ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 82 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng
  6. - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đọc đúng giờ trên đồng hồ. - Biết xem lịch để xác định các ngày trong tuần. + NL tư duy lập luận: Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. + NL giải quyết vấn đề toán học: Xác định cách thức giải quyết vấn để. 2. Phẩm chất năng lực Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, bảng phụ. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi – Bắn tên. - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp - Nói nhanh khi được gọi tới tên mình. cùng chơi + Thứ hai là ngày 13 tháng 4, vậy thứ năm - HSNX (Đúng hoặc sai). là ngày bao nhiêu? + Một tuần có bao nhiêu ngày? + Kể tên các thứ trong tuần? - GV nhận xét, vào bài mới 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Em hãy quan sát bức tranh rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc to. - GV dẫn dắt câu kể câu chuyện “ Rùa và - HS lắng nghe Thỏ” cho HS nghe. - GV gợi ý câu hỏi: - HS trả lời +Rùa hay Thỏ chạy nhanh hơn? +Các em đoán thử xem nếu Rùa và Thỏ chạy thi, bạn nào sẽ về đích trước? - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS lấy đồ dùng học tập đồng - HS làm cá nhân, lấy đồng hồ ra hồ ra thao tác theo từng câu hỏi: thao tác theo sự hướng dẫn của GV. a/.6 giờ a/.Rùa và Thỏ xuất phát lúc mấy giờ? b/.8 giờ b/.Thỏ bắt bướm lúc mấy giờ? c/.9 giờ c/. Thỏ ngủ quên lúc mấy giờ? d/.11 giờ d/.Rùa về đích lúc mấy giờ? - HS lắng nghe
  7. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương các HS làm nhanh và chính xác. * Bài 2: Quan sát tranh và bảng thông tin chuyến bay rồi trả lời. - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yc - GV gợi ý câu hỏi: - HS trả lời. +Một phương tiện giao thông mà có thể bay lên trời. Em có biết đó là phương tiện nào không? +Em có biết những hãng hàng không nào? - GV mời HS đọc câu hỏi: - HS quan sát và thảo luận. - Đại diện các nhóm lên trình bày a/.Xác định tên của các thành phố 1-2-3 1-Huế - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm 2-Đà Nẵng đôi và trả lời câu hỏi trên. 3-TP Hồ Chí Minh -GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - HS lắng nghe bày. -HS đọc yc - GV nhận xét và chốt ý, - GV mời HS đọc câu hỏi: b/.Em sẽ đi máy bay màu nào để đi từ Hà - HS trả lời: Nội đến Đà Nẵng. -7 giờ. - GV gợi ý cho câu b - Đại diện các nhóm lên trình bày +Để vào Đà Nẵng em cần đi chuyến bay +Máy bay đỏ. khởi hành lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi b trên. - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương - HS lắng nghe nhóm nhanh và đúng. * Bài 3:Quan sát tranh rồi trả lời - GV chiếu bài tập cho HS quan sát. - HS quan sát - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - HS đọc yc - GV gợi ý câu hỏi: - HS lắng nghe +Gia đình bạn Mai bắt đầu đi từ thành phố lúc mấy giờ? +Gia đình bạn Mai về đến quê lúc mấy giờ? - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi: -HS đọc câu hỏi +Gia đình bạn Mai đi từ nhà về quê lúc mấy giờ? - GV hướng dẫn HS xác định thời gian - HS lắng nghe bằng cách đếm giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS thào luận nhóm. câu trả lời tương ứng.
  8. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt ý, tuyên dương +2 giờ. nhóm nhanh và đúng. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài học - GV nhận xét chung giờ học và HS chuẩn bị bài mới - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tự nhiên và Xã hội BÀI 26 : CÙNG KHÁM PHÁ BẦU TRỜI. (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và nếu được các đặc điểm của bầu trời ban ngày. Mô tả được bầu trời ban ngày ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. - Nhận biết và nêu được các đặc điểm của bầu trời ban đêm. Mô tả được bầu trời ban đêm ở mức độ đơn giản bằng hình vẽ và lời nói. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ, tự học: Có kĩ năng quan sát, tổng hợp thông tin và khả năng tương lượng: có thái độ và hành vi đúng khi tiếp xúc với ánh nắng, mặt trời: Không được nhìn trực tiếp vào Mặt Trời; ko kính râm, đội mũ nón,... khi ra ngoài trời nắng gắt. - Yêu nước: Cảm nhận được vẻ đẹp của tự nhiên và nhanh thích tìm tòi, khám phá về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, bảng phụ, bảng ghép chữ. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS chơi - GV cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào hình vừa để ôn lại kiến thức về bầu trời ban ngày và ban đêm vừa để gây hứng thú, tao tâm thế vào bài học mới. -HS lắng nghe - GV nhận xét, vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới a.Hoạt động 1: HS nêu được các điểm khác biệt của bầu trời ban ngày và ban đêm, hoàn thành được nhiều so sánh. - GV yêu cầu HS liên hệ với những gì đã quan sát được hôm trước về bầu trời ban - HS thảo luận và trả lời câu hỏi
  9. ngày và sát được hôm trước về bầu trời ban -HS nhận xét, bổ sung ngày và học tập theo các cậu hỏi: - HS nêu được các điểm khác biệt của bầu trời ban ngày và ban đêm,... + Bầu trời ban ngày và ban đêm khác nhau thế nào? + Bầu trời khi nào thì có nhiều mây? Màu của các linh mây ban ngày và ban đến: có khác nhau? - Các nhóm tổng hợp kết quả quan sát Khi nào thì nhin thấy Mặt Trời? Khi nào thì và cử đại diện lên báo cáo. nhìn thấy trăng sao? - HS bổ sung - GV nhận xét, chốt kết án đúng - HS lắng nghe Hoạt động2: Nêu được lợi ích của Mặt Trời dựa vào các hình. - GV yêu cầu HS quan sát và nói lên ý nghĩa của từng hình, sau đó nêu vai trò của ánh sáng mặt trời. - HS nêu 3. Hoạt động thực hành - HS tự tin nếu được những hoạt động thường diễn ra vào ban ngày, ban đêm. - HS lắng nghe - GV yêu cầu từng em HS chuẩn bị một cái bút và tờ giấy để trên bàn. Sau đó HS kéo rèm, tắt đèn phòng học và thực hiện theo hướng dẫn trong SGK. Tiếp theo, GV yêu cầu HS nhận xét xem việc viết chữ khó hay dễ thực hiện khi không có ánh sáng mặt trời? - HS nêu - GV đánh giá, nhận xét và khen ngợi. 4. Vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe - HS tự tin nói được vai trò chiếu sáng của Mặt Trời đối với đời sống con người. - HS biết được cần sinh hoạt điều độ và nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng thực hiện. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  10. 1. Kiến thức kĩ năng - Luyện đọc bài (Buổi trưa hè). - Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chọn từ ngữ phù hợp. - Viết câu phù hợp với tranh 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài trong vở bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Mic nói cho phóng viên, tranh ảnh. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi khởi động. -HS chơi “Tập làm phóng viên”. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành Đọc bài 6. Buổi trưa hè - GV cho một số ( 2 - 3 ) HS đọc thành tiếng câu HS chỉ ra một số đặc điểm của loài đố : hoa được nêu trong câu đố nở vào Hoa gì nở giữa mùa hè mùa hè , mọc trong đầm , sống Trong đầm thơm ngát , lá che đội đầu dưới nước , lá màu xanh , to giống GV giải thích đó là những đặc điểm liên quan đến như chiếc nón đội đầu . hoa sen , GV có thể trình chiếu cho HS xem một số loài hoa khác 1.Điền vào chỗ trống a. ich hay ic? Bà thường kể chuyện cổ t cho Hà nghe. - HS làm vào vở ô li b. ong hay ông ? Trăng h .như quả chín Lửng lơ trên trước nhà. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung chính, nhận xét, khen - HS lắng nghe ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ ) Thứ 6 ngày 26 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Thế giới trong mắt em thông qua thực hành, ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để thể hiện cảm nhận của con người trước những đổi thay của cuộc sống xung quanh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước (cảm nhận về cuộc sống). 2. Phẩm chất năng lực - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh; Bảng phụ. - HS: Vở ô ly, sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài : « Chúc mừng sinh nhật ». - GV kết nối vào bài Luyện tập. 2. Luyện tập thực hành a, Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc câu, đoạn và cả bài : " Những cánh cò". - HS đọc câu nối tiếp 1 lượt, đọc - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn trong nhóm. b. Thực hành Bài 5. Những cánh cò Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở -HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong -HS sắp xếp các từ ngữ trong từng từng dòng sau thành câu: dòng thành câu. + bạn, thùng, nhặt rác, học sinh, bỏ vào + xuân sang, bay về, đàn cò trắng, từng - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc -Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày kết nhóm đôi. quả. - GV và HS thống nhất phương án đúng. Bạn học sinh nhặt rác bỏ vào thùng -HS viết vào vở các câu đã được sắp Xuân sang, từng đàn cò trắng bay về. xếp đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - Nhắc lại nội dung tiết học - GV nhận xét chung giờ học. - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
  12. - Biết chọn đúng vần iêu hay iu để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất năng lực -Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tranh ảnh; Bảng phụ. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + chim chích, mấy chú, bắt sâu, chăm chỉ + cây cối, nảy lộc, mùa xuân, đâm chồi - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Mấy chú chim chích chăm chỉ bắt sâu. + Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền vần iêu hay iu? thả d cái r .. buổi ch .. mát d - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: Thả diều, cái rìu, buổi chiều, mát dịu. Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tre Tre cho bóng dỡn Trên lưng bò vàng Mây giờ tre mệt Bóng nằm ngủ ngoan. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà
  13. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ ) Giáo dục thể chất Bài 4: ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện thể dục thể thao và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Phẩm chất năng lực - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện và chuẩn bị dụng cụ tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực vận dụng vào các hoạt động tập thể, hoạt động thể dục thể thao . - NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực. II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, cột , còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU LVĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung Thời Số Hoạt động GV Hoạt động HS gian lượng I. Phần mở đầu 5 – 7’ 1. Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học   - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo                                                                                                                                                                                 
  14. 2. Khởi động cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV. a) Khởi động chung 2x8N - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, Đội hình khởi gối,... động b) Khởi động chuyên     môn - Gv HD học sinh    khởi động.  - Các động tác bổ trợ 2x8N chuyên môn c) Trò chơi - HS khởi động theo hướng dẫn - Trò chơi “tín hiệu đèn - GV hướng dẫn chơi của GV giáo thông” II. Phần cơ bản: - Nhắc lại cách thực 16-18’ * Kiến thức. hiện bài tập ném bóng hai tay trước - HS tích cực, chủ - Ôn bài tập ném bóng ngực. động tham gia trò hai tay trước ngực. chơi - Y,c Tổ trưởng cho *Luyện tập các bạn luyện tập Tập theo tổ nhóm 4 lần theo khu vực.   - Gv quan sát, sửa sai  cho HS.  HS quan sát GV làm mẫu Tập cá nhân 10 lần - GV tổ chức cho HS ĐH tập luyện Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. theo tổ     - GV nêu tên trò chơi, * Trò chơi “chuyển hướng dẫn cách chơi.   bóng qua đầu”  3-5’ - Cho HS chơi thử và     chơi chính thức.  - Nhận xét, tuyên  GV dương, và sử phạt  người (đội) thua cuộc
  15. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý - Từng tổ lên thi thức, thái độ học của đua - trình diễn III. Kết thúc HS. * Thả lỏng cơ toàn thân. 4- 5’ - VN ôn bài và chuẩn * Nhận xét, đánh giá bị bài sau  chung của buổi học.   Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà * Xuống lớp - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc     IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VỀ CẢNH QUAN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. + Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. - Tự giác tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời” cho Học sinh hát cả lớp nghe.
  16. - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần - HS lắng nghe sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên trưởng lên báo cáo, nhận xét kết dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong quả thực hiện các mặt hoạt động tuần, trọng tâm các mảng: của lớp trong tuần qua. + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ các thành viên trong lớp đóng góp dùng học tập. ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh lớp . thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng lớp dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới.
  17. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán tên các loại cây”. + GV đọc một vài câu đố để HS đoán tên các loại cây. + Nêu công dụng của loại cây đó. - GV có thể tham khảo một số câu đố sau: Cây gì nhỏ nhỏ Hạt nó nuôi người Chín vàng khắp nơi Mọi người đi gặt. (Cây lúa) - HS trả lời. Cây gì thẳng tắp trước nhà Trái ngon dành tặng riêng bà, bà ơi. (Cây cau) - HS trả lời. Hay trồng làm giậu làm rào Hoa thường rực rỡ một màu cờ tươi Tên cây gợi nhớ tên người Hiền lành, tốt bụng nghìn đời ai quên. (Cây dâm bụt) - HS trả lời. Áo đơn, áo kép, đứng nép bờ ao. (Cây chuối) - HS trả lời. Xào xào, nấu nấu như rau Mà hoa xoăn tít như đầu,... phi dê. (Cây xúp lơ) - HS trả lời. Lớn thì làm cửa dựng nhà Bé thì lại bị người ta đem xào? (Cây tre, cây măng) - HS trả lời. Có múi bằng số cánh sao Có trong cổ tích ai nào đoán ra. (Cây khế) - HS trả lời. - Sau khi trò chơi kết thúc, GV yêu cầu HS - HS kể nhóm 2 kể vể một cảnh đẹp thiên nhiên quê hương em. - GV nhận xét, khen ngợi a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức - HS tự đánh giá theo các mức độ độ dưới đây: GV đưa ra
  18. - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được lợi ích của việc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. + Kể được những việc làm để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - HS đánh giá theo nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: - Có biết được lợi ích và việc làm bảo vệ cảnh quan thiên nhiên hay không; - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá chung GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Về nhà kể cho ông bà, bố mẹ và những - HS lắng nghe và thực hiện người thân của em về cảnh đẹp quê hương mà em biết. - Nhận xét tiết học của lớp mình. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ)