Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 16 trang Phương Mỹ 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 3 Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất ĐIỂM SỐ THEO ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU”. TIẾT SỐ 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác điểm số theo đội hình hàng dọc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác điểm số theo đội hình hàng dọc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   dung, yêu cầu giờ Khởi động: - Xoay các học - HS khởi động theo khớp cổ tay, cổ chân, 2lx8n GV. vai, hông, gối,... - GV HD học sinh khởi động.
  2. - Trò chơi “lộn cầu 1l - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ vồng” chơi động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu tên - Đội hình HS quan * Điểm số theo đội động tác. sát tranh. hình hàng dọc: - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác - HS quan sát GV làm mẫu ĐT: Lần lượt từ em đầu mẫu. - Cho 1 tổ lên thực hàng quay mặt qua trái, - HS tiếp tục quan sát ra sau, hô to số của hiện động tác tập mình rồi quay mặt về hợp hàng và dóng tư thế ban đầu. Em cuối hàng. hành hô to số của mình - GV cùng HS nhận và hô “Hết”. xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.    - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai      cho HS.  GV  - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “chạy đổi 3-5’ - GV nêu tên trò chỗ vỗ tay nhau” 2-3l - Chơi theo đội hình chơi, hướng dẫn hàng ngang cách chơi.
  3. - Cho HS chơi thử và       chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên        dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  HS.   d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Tiếng Việt Bài 9: Ơ, ơ, Dấu ngã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết.
  4. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ d, đ. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ c. - HS viết chữ d, đ - HS viết 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo. - HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. - HS đọc GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại - HS đọc câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã. - HS lắng nghe 3. Hoạt động HS luyện đọc a. Đọc âm - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ơ trong bài học. - HS quan sát - GV đọc mẫu âm ơ. - GV yêu cầu HS đọc âm ơ. - HS lắng nghe b. Đọc tiếng - Một số HS đọc âm ơ. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ - HS lắng nghe GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc - HS lắng nghe thành tiếng bờ, dỡ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ - Một số HS đánh vần tiếng mẫu bờ, + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. dỡ - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng có chứa ơ - HS tự tạo - GV yêu cầu HS phân tích tiếng. HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích c. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh - HS quan sát
  5. minh hoạ cho mỗi từ ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bờ đê xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc 4. Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS lắng nghe - HS viết chữ ơ - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 5. Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ HS tô chữ - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. 6. Hoạt động đọc - HS đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm ơ - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Bố đỡ ai? - GV thống nhất câu trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Kể tên các phương tiện giao thông trong tranh? - HS trả lời. Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác nhau về hình dáng, màu sắc,... nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại trên mặt nước) - HS trả lời.
  6. Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? 8. Vận dụng , trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa - HS lắng nghe âm ơ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC NẾU CÓ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính 2. Học sinh: Bảng con , vở BT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp, hát bài Tập đếm - Hát 3. Luyện tập, thực hành - Lắng nghe GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - Cho HS tự làm. - HS quan sát đếm - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả lời - HS nêu miệng câu hỏi. - HS nhận xét bạn - Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận
  7. * Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời câu - HS quan sát và đếm hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nêu miệng + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS nhận xét bạn + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - GV nhận xét, kêt luận * Bài 3: Chọn đáp án đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà rốt và - HS đếm và ghi bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp án - HS cần thêm 2 củ cà rốt. Đáp án A đúng. - HS nhận xét - Tương tự với ý b. - GV nhận xét bổ sung * Bài 4: Câu nào đúng ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu - Giới thiệu tranh - Quan sát tranh - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong tranh - HS đếm các con vịt và con mèo có + Trong tranh có mấy con vịt? trong tranh rồi nêu kết quả + Trong tranh có mấy con mèo? + So sánh số con vịt với số con mèo? - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại các số đã học từ 0 đến 10 - HS viết được các số từ 0 đến 10. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Tạo hứng thứ cho các em yêu thích các chữ số và môn học.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên; SGK 2. Học sinh; Bộ đồ dùng, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đọc bất kì các số từ 0-10 HS đã - HS viết học, HS thi viết vào bảng con. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: GV cho HS viết 1 hàng số 1, 1 hàng số 2, 1 hàng số 3, 1 hàng số 4, 1 hàng số 5, 1 hàng số 6, 1 hàng số 7, 1 - HS viết vào vở ô li hàng số 8, 1 hàng số 9, 1 hàng số 10 Bài 2: Khoanh vào số thích hợp - GV nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS đếm số lượng mẫu vật - HS nhắc lại. và khoanh vào số thích hợp. - Theo dõi - Quan sát, giúp đỡ HS. - Sửa bài. - HS thảo luận nhóm rồi nêu lên - Quan sát, giúp đỡ HS. 4. Vận dụng – trải nghiệm - Theo dõi - Luyện viết các số 6,7,8,9,10 cho đẹp. - Làm vào vở IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Tự nhiên và xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ. - Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Video bài học Học sinh Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cả lớp hát bài: Gà trống, mèo con và - GV đưa ra câu hỏi về những việc mà HS đã cún con làm ở nhà để nhà ở ngăn nắp, gọn gàng, từ đó - 2, 3 HS trả lời dẫn vào bài mới. - Nhận xét, bổ sung. 2. Hình thành kiến thức mới - Nghe – Yêu cầu HS QS tranh: + Minh và em Minh đang làm gì? + Minh nhắc nhở em như thế nào? - HS trả lời + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Em có thường làm các việc đó ở nhà không? - GV kết luận: Ngoài giờ học, các em cần làm những công việc phù hợp để nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS QS hai căn phòng + Hai căn phòng đó khác nhau như thế nào? - HS QS và trả lời + Em thích căn phòng nào? Vì sao? 4. Vận dụng – trải nghiệm - Ở nhà em đã làm những việc gì để giữ cho nhà ở gọn gàng, sạch sẽ? - GV kết luận: Mọi người trong gia đình đều - HS nêu những việc đã làm phải có ý thức tham gia dọn dẹp sắp xếp đồ dùng trong nhà. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Tiếng Việt Bài 10: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Nắm vững cách đọc: o, ô, ơ, d, đ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể lại câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: vở tập viết. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS viết chữ o, ô, ơ, đ, d - HS viết 2. Hoạt động đọc âm, tiếng, từ ngữ a. Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên âm để - HS ghép và đọc tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to - HS trả lời tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể - HS đọc cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. - HS đọc 3. Hoạt động đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm - HS đọc đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. - Một số HS đọc. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. 4. Hoạt động viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ - HS lắng nghe thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - HS viết - GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi cách cầm bút của HS. TIẾT 2 5. Hoạt động kể chuyện a. Văn bản ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, dìu bà ngồi trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia
  11. nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khoẻ hơn nhiều lắm rồi. Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!". b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS - HS lắng nghe trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? - HS trả lời 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? - HS trả lời Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà - HS trả lời kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn - HS trả lời kiến con? c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi - HS kể ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện. 6. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ LÀM QUEN VỚI SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  12. 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SHS, ghế nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS hát bài “Vui - HS hát đến trường”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài. 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ - HS các tổ lên thực hiện nhiệm vụ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. * Tổng kết: - Cho cả lớp bình chọn HS ngoan và chăm học nhất trong tuần - Tuyên dương những HS chăm ngoan. - Nhắc nhở những em khác cần cố gắng b. Kế hoạch tuần sau
  13. - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho - HS thực hiện tuần sau. - Tiếp tục củng cố, đưa các nề nếp vào ổn định. - 100% học sinh đi học chuyên cần và có đủ đồ dùng, sách vở đầy đủ . 3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng ❖ Bước 1: Giới thiệu – làm quen - GVCN nêu mục đích, ý nghĩa của việc thành lập Sao nhi đồng - Giới thiệu các anh, chị phụ trách sao của lớp. ❖ Bước 2: Chia lớp thành các Sao - GV tuyên bố: Mỗi tổ là một Sao - GV phân công các anh, chị phụ trách về các Sao ❖ Bước 3: Sinh hoạt sao buổi đầu tiên Các sao sinh hoạt độc lập, GV quan sát, hỗ trợ khi cần - HS thực hiện với việc làm quen với - Anh/ chị PTS chọn địa điểm trong sân, sao nhi đồng. HD các em ngồi vòng tròn - Anh/ chị PTS tự giới thiệu tên, lớp học của mình. Tổ chức sinh hoạt Sao theo 4 bước ❖ Bước 1: Bầu trưởng sao ❖ Bước 2: Đặt tên sao ❖ Bước 3: Học lời hứa của nhi đồng ❖ Bước 4: Triển khai chương trình luyện đội viên hạng dự bị 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em làm quen thêm điều gì - HS trả lời qua tiết học? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần c, e, ê. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Năng lực ,phẩm chất - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS múa hát - GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng việt 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: c, e, ê, bé, bê, ca - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 3,4 Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: c, e, - HS viết vở ô ly. ê, bé, bê, ca . Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được các số 6,7,8,9,10. - HS viết được các số 6,7,8,9,10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở Bài tập Toán (T1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS vận động - GV cho HS vận động theo nhạc - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập - HS đọc - GV cho HS ôn lại các số đã học từ 0 - 10 - GV cho HS luyện viết các số, mỗi số 2 dòng - HS luyện viết - GV quan sát, hỗ trợ những HS chưa viết được - GV nhận xét vở HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS thực hiện - HS cho HS đọc, viết lại các số 6,7,8,9,10 vào bảng con. - HS lắng nghe và thực hiện - Dặn HS về nhà học bài, luyện đọc các số cùng người thân - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )