Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 17 trang Phương Mỹ 01/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 3 Thứ 5 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. - Phát triển NL: Tự chủ và tự học *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô, d, đ . - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: o, ô, bò, cô - HS đọc: cá nhân, theo tổ và đồng - GV nhận xét, sửa phát âm. thanh HĐ2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: o, ô, bò, cô. Chữ o, ô mỗi chữ 2 dòng; - HS viết chữ bò, cô mỗi chữ 2 - 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV kiểm tra, nhận xét vở HS. - HS lắng nghe
  2. 2 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ơ, d, đ. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. - Phát triển NL: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô, d, đ . - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ơ, d, đ , dỡ, dế - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ơ, - HS viết vở ô li d, đ , dỡ, dế. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết.
  3. 3 - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV KT, nhận xét vở HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 9: Ơ ơ ~ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm ơ đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ơ và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ơ; viết đúng các tiếng từ chứa âm ơ trong bảng con. - Học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại chữ d,đ - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và trả lời các - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo.
  4. 4 dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ - HS đọc thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm - HS lắng nghe ơ, thanh ngã. 3. Thực hành, luyện tập 3.1 Đọc - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ ơ trong bài học. - GV đọc mẫu âm ơ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ơ sau đó từng - Một số (4 5) HS đọc âm ơ sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. lần. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ GV khuyến khích HS vận dụng mô - HS lắng nghe hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ + Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ - Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các mẫu. tiếng có chứa ơ - HS tự tạo - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - HS phân tích - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi - HS quan sát đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS quan sát
  5. 5 tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực - HS phân tích và đánh vần hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lắn. - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần. - HS đọc 3.2 Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS viết chữ ơ - HS lắng nghe - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của - HS viết bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm ơ. - HS trả lời viết vào bảng con - GV nhận xét chung giờ học, khen - HS lắng nghe ngợi và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ơ, dẫu ngã và - HS lắng nghe và thực hiện YC khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 22 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Phẩm chất, năng lực - Phấm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề *HSKT: - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
  6. 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức lớp - Hát - GV: Giới thiệu tên bài. - Lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - Cho HS tự làm. - HS quan sát đếm - Sau đó GV gọi một số em đứng lên - HS nêu miệng trả lời câu hỏi. - HS nhận xét bạn - Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ? - HS nhắc lại y/c của bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát và đếm - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời câu hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nêu miệng + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS nhận xét bạn + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - GV nhận xét, kêt luận * Bài 3: Chọn đáp án đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà - HS đếm và ghi rốt và bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp - HS cần thêm 2 củ cà rốt. Đáp án A án đúng. - HS nhận xét - Tương tự với ý b. * Bài 4: Câu nào đúng ?
  7. 7 - GV nêu yêu cầu của bài. - Giới thiệu tranh - HS nhắc lại yêu cầu - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong - Quan sát tranh tranh - HS đếm các con vịt và con mèo có + Trong tranh có mấy con vịt? trong tranh rồi nêu kết quả + Trong tranh có mấy con mèo? + So sánh số con vịt với số con mèo? - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho 1 tình huống thực tế YC học - HS lắng nghe và trả lời sinh thực hiện - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe và thực hiện các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại các số đã học từ 0 đến 10 - HS viết được các số từ 0 đến 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Tạo hứng thứ cho các em yêu thích các chữ số và môn học. *HSKT Biết viết số từ 0 đến 6 đọc các số từ 0 đến 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên; SGK - Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đọc bất kì các số từ 0-10 HS đã - HS viết học, HS thi viết vào bảng con.
  8. 8 - GV yêu cầu 2 HS đọc lại. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - HS đọc vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: GV cho HS viết 1 hàng số 1, 1 - HS viết vào vở ô li hàng số 2, 1 hàng số 3, 1 hàng số 4, 1 hàng số 5, 1 hàng số 6, 1 hàng số 7, 1 hàng số 8, 1 hàng số 9, 1 hàng số 10 Bài 2: Khoanh vào số thích hợp - GV nêu yêu cầu. - HS nhắc lại. - Hướng dẫn HS đếm số lượng mẫu vật - Theo dõi và khoanh vào số thích hợp. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS thảo luận nhóm rồi nêu lên - Sửa bài. - Theo dõi - Quan sát, giúp đỡ HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Luyện viết các số đã học cùng với - HS lắng nghe và thực hiện người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 9: Ơ ơ ~ ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm ơ đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ơ và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ơ; viết đúng các tiếng từ chứa âm ơ trong bảng con. - Học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
  9. 9 *HSKT: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại chữ ơ - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ, đỡ bé - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Tập viết 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số - HS nhận xét HS HĐ2: Đọc câu - HS đọc thầm, HS tìm - HS đọc thầm. Tìm tiếng có âm ơ - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng (theo cá nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV - Cho HS quan sát tranh và trả lời các - HS quan sát. câu hỏi: Bố đỡ ai? Tình cảm của gia - HS trả lời. đình như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3: Nói - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi: Kể tên các phương - HS trả lời câu hỏi tiện giao thông trong tranh? Qua quan sát, em thấy phương tiện giao thông này có gì khác nhau? - Mời HS chia sẻ, trả lời ý kiến của - HS trả lời mình - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS
  10. 10 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm ơ. - HS thực hiện trên bộ đồ dùng - GV nhận xét chung giờ học, khen - HS lắng nghe ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc âm o, ô, ơ, d, đ thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. Đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, ô, ơ, d, đ thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; - Phát triển kĩ năng nghe, nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn; quan sát, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình, chăm làm việc nhà - Nhân ái :Yêu thương,tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. *HSKT: + Nắm vững cách đọc: o, ô, ơ, d, đ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo nhịp. - HS vận động - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
  11. 11 HĐ1: Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo - HS trả lời mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu - HS đọc khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. * Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). - HS đọc Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. HĐ2: Đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có - HS đọc chứa các âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu - HS lắng nghe cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Một số HS đọc sau đó từng nhóm và - Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo cả lớp đồng thanh đọc một số lần. cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét, tổng kết tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ LÀM QUEN VỚI SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
  12. 12 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. *HSKT Biết nghe lời và hợp tác cùng cô giáo trong giờ sinh hoạt lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SHS, ghế nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS hát bài “Vui - HS hát đến trường”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài. 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán - HS các tổ lên thực hiện nhiệm vụ bộ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. * Tổng kết: - Cho cả lớp bình chọn HS ngoan và chăm học nhất trong tuần
  13. 13 - Tuyên dương những HS chăm ngoan. - Nhắc nhở những em khác cần cố gắng b. Kế hoạch tuần sau - HS thực hiện - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. - Tiếp tục củng cố, đưa các nề nếp vào ổn định. - 100% học sinh đi học chuyên cần và có đủ đồ dùng, sách vở đầy đủ . 3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng ❖ Bước 1: Giới thiệu – làm quen - GVCN nêu mục đích, ý nghĩa của việc thành lập Sao nhi đồng - Giới thiệu các anh, chị phụ trách sao của lớp. ❖ Bước 2: Chia lớp thành các Sao - GV tuyên bố: Mỗi tổ là một Sao - GV phân công các anh, chị phụ trách về các Sao ❖ Bước 3: Sinh hoạt sao buổi đầu tiên Các sao sinh hoạt độc lập, GV quan sát, hỗ trợ khi cần - HS thực hiện với việc làm quen với - Anh/ chị PTS chọn địa điểm trong sân, sao nhi đồng. HD các em ngồi vòng tròn - Anh/ chị PTS tự giới thiệu tên, lớp học của mình. Tổ chức sinh hoạt Sao theo 4 bước ❖ Bước 1: Bầu trưởng sao ❖ Bước 2: Đặt tên sao ❖ Bước 3: Học lời hứa của nhi đồng ❖ Bước 4: Triển khai chương trình luyện đội viên hạng dự bị 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em làm quen thêm điều - HS trả lời gì qua tiết học? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) _________________________________
  14. 14 Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc âm o, ô, ơ, đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, ô, ơ, đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường” 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái :Yêu thương,tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình, chăm làm việc nhà *HSKT: + Nắm vững cách đọc: o, ô, ơ, d, đ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Viết - GV hướng dẫn HS viết từ đỗ đỏ trên - HS viết một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho HS. - HS nhận xét
  15. 15 HĐ2: Kể chuyện ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay - HS lắng nghe bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mỗi rụng, diu bà ngói trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi.Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn câc cháu thật nhiều!". - GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: - HS trả lời 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng - HS trả lời bà kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi - HS trả lời HS: 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con? GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ
  16. 16 hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe và thực hiện tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. - GV nhận xét chung giờ học khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LuyệnTiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần d, đ, ơ. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Năng lực ,phẩm chất - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. *HSKT: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần d, đ, ơ - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  17. 17 1. Hoạt động mở đầu - HS múa hát - GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng việt 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: d, đ, ơ, dê, đo, đơ - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 3,4 Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: d, đ, - HS viết vở ô ly. ơ, dê, đo, đơ. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC