Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 19 trang Phương Mỹ 26/01/2026 190
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 3 Thứ 5 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. - Phát triển NL: Tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: o, ô, bò, cô - HS đọc: cá nhân, theo tổ và đồng thanh - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: o, - HS viết ô, bò, cô. Chữ o, ô mỗi chữ 2 dòng; chữ bò, cô mỗi chữ 2 - 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV kiểm tra, nhận xét vở HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà - HS lắng nghe
  2. 2 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần ơ, d, đ. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ học tập. - Phát triển NL: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính. - Học sinh: Vở ô li, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: ơ, d, đ , dỡ, dế - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. HĐ2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: ơ, d, - HS viết vở ô li đ , dỡ, dế. Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS lắng nghe của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV KT, nhận xét vở HS. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
  3. 3 - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 22 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Phẩm chất, năng lực - Phấm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức lớp - Hát - GV: Giới thiệu tên bài. - Lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - Cho HS tự làm. - HS quan sát đếm - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả - HS nêu miệng lời câu hỏi. - HS nhận xét bạn - Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ? - HS nhắc lại y/c của bài - Nêu yêu cầu bài tập - HS quan sát và đếm - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời câu hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nêu miệng
  4. 4 + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS nhận xét bạn + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - GV nhận xét, kêt luận * Bài 3: Chọn đáp án đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà rốt - HS đếm và ghi và bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp - HS cần thêm 2 củ cà rốt. Đáp án A án đúng. - HS nhận xét - Tương tự với ý b. * Bài 4: Câu nào đúng ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu - Giới thiệu tranh - Quan sát tranh - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong tranh - HS đếm các con vịt và con mèo có trong tranh rồi nêu kết quả + Trong tranh có mấy con vịt? + Trong tranh có mấy con mèo? + So sánh số con vịt với số con mèo? - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho 1 tình huống thực tế YC học - HS lắng nghe và trả lời sinh thực hiện - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm - HS lắng nghe và thực hiện các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 9: Ơ ơ ~ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 5 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm ơ đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ơ và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ơ; viết đúng các tiếng từ chứa âm ơ trong bảng con. - Học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại chữ d,đ - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh và trả lời các - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết - HS nói theo. dưới tranh và HS nói theo. - GV đọc thành tiếng câu nhận biết và - HS đọc yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm - HS lắng nghe ơ, thanh ngã. 3. Thực hành, luyện tập 3.1 Đọc - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS - HS quan sát nhận biết chữ ơ trong bài học.
  6. 6 - GV đọc mẫu âm ơ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ơ sau đó từng - Một số (4 5) HS đọc âm ơ sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần. lần. - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô - HS lắng nghe hình tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình - HS lắng nghe các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu + Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ bờ, dỡ - Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu. - HS đánh vần + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. + Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ơ - HS phân tích - GV yêu cầu 3 -4 HS phân tích tiếng. 2- 3 HS nêu lại cách ghép. - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS quan sát từng từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn ca - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS nói tranh - GV cho từ bè xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn nổi tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lắn. - Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng - HS đọc thanh một lần. 3.2 Viết bảng - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS viết chữ ơ - HS lắng nghe - HS viết
  7. 7 - HS nhận xét, đánh giá chữ viết của - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của - HS lắng nghe HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm ơ. - HS trả lời viết vào bảng con - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. - GV lưu ý HS ôn lại chữ ơ, dẫu ngã và - HS lắng nghe và thực hiện YC khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục thể chất ĐIỂM SỐ THEO ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC TRÒ CHƠI “ CHẠY DỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác điểm số theo đội hình hàng dọc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác điểm số theo đội hình hàng dọc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu.
  8. 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, - Đội hình nhận lớp thăm hỏi sức khỏe  học sinh phổ biến  nội dung, yêu cầu  giờ học Khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2lx8n - HS khởi động theo chân, vai, hông, gối,... - GV HD học sinh GV. khởi động. - Trò chơi “lộn cầu vồng” - GV hướng dẫn - HS tích cực, chủ 1l chơi động tham gia trò chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu tên - Đội hình HS quan * Điểm số theo đội động tác. sát tranh. hình hàng dọc: - GV làm mẫu động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật  động tác.  - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác ĐT: Lần lượt từ em làm mẫu mẫu. đầu hàng quay mặt - Cho 1 tổ lên thực qua trái, ra sau, hô to - HS tiếp tục quan sát số của mình rồi quay hiện động tác tập mặt về tư thế ban đầu. hợp hàng và dóng Em cuối hành hô to số hàng. của mình và hô “Hết”. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Thực hành, luyện 12-14’ tập 4-5l - GV hô, học sinh - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. tập theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs.   
  9. 9 4-5l - Y,c Tổ trưởng - Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện - ĐH tập luyện theo tập theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và   sửa sai cho HS.       GV  - GV tổ chức cho 1l HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. 3-5’ - Trò chơi “chạy đổi 2-3l - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình chỗ vỗ tay nhau” chơi, hướng dẫn cách chơi. hàng ngang - Cho HS chơi thử       và chơi chính thức.  - Nhận xét, tuyên       dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả b. Thả lỏng cơ toàn HS thả lỏng lỏng theo hướng dẫn thân. c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc - ĐH kết thúc lại nội dung bài học.  - Nhận xét kết  quả, ý thức, thái  độ học của HS. d. Kết thúc giờ học.  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán”
  10. 10 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được các số 6,7,8,9,10. - HS viết được các số 6,7,8,9,10. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở Bài tập Toán (T1) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập - GV cho HS ôn lại các số đã học từ 0 - - HS đọc 10 - GV cho HS luyện viết các số, mỗi số 2 dòng - HS luyện viết - GV quan sát, hỗ trợ những HS chưa viết được - GV nhận xét vở HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS cho HS đọc, viết lại các số - HS thực hiện 6,7,8,9,10 vào bảng con. - Dặn HS về nhà học bài, luyện đọc các - HS lắng nghe và thực hiện số cùng người thân - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Buổi sáng
  11. 11 Tiếng Việt BÀI 9: Ơ ơ ~ ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng âm ơ đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm ơ và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Viết đúng chữ ơ; viết đúng các tiếng từ chứa âm ơ trong bảng con. - Học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại chữ ơ - HS ôn - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ, đỡ bé (chữ - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. 1, tập một. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS - HS nhận xét HĐ2: Đọc câu - HS đọc thầm. Tìm tiếng có âm ơ - HS đọc thầm, HS tìm - GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - HS đọc thành tiếng (theo cá nhân và - HS đọc nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
  12. 12 - Cho HS quan sát tranh và trả lời các - HS quan sát. câu hỏi: Bố đỡ ai? Tình cảm của gia - HS trả lời. đình như thế nào? - GV và HS thống nhất câu trả lời. HĐ3: Nói - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi: Kể tên các phương - HS trả lời câu hỏi tiện giao thông trong tranh? Qua quan sát, em thấy phương tiện giao thông này có gì khác nhau? - Mời HS chia sẻ, trả lời ý kiến của mình - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS tìm một số từ ngữ có âm ơ. - HS thực hiện trên bộ đồ dùng - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc âm o, ô, ơ, d, đ thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng. Đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, ô, ơ, d, đ thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; - Phát triển kĩ năng nghe, nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn; quan sát, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; 2. Phẩm chất, năng lực - Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình, chăm làm việc nhà - Nhân ái :Yêu thương,tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
  13. 13 - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo nhịp. - HS vận động - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Đọc tiếng - GV yêu cầu HS ghép âm đầu với - HS ghép và đọc nguyên âm để tạo thành tiếng (theo - HS trả lời mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu - HS đọc khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. * Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân, nhóm), đọc đóng thanh (cả lớp). - HS đọc Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. HĐ2: Đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - Cho HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có - HS đọc chứa các âm đã học trong tuần. GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu - HS lắng nghe cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Một số HS đọc sau đó từng nhóm và - Cho HS đọc thành tiếng cả câu (theo cả lớp đồng thanh đọc một số lần. cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ. Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1.
  14. 14 - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét, tổng kết tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại các số đã học từ 0 đến 10 - HS viết được các số từ 0 đến 10. 2. Phẩm chất, năng lực - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Tạo hứng thứ cho các em yêu thích các chữ số và môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên; SGK - Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đọc bất kì các số từ 0-10 HS đã - HS viết học, HS thi viết vào bảng con. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: GV cho HS viết 1 hàng số 1, 1 - HS viết vào vở ô li hàng số 2, 1 hàng số 3, 1 hàng số 4, 1 hàng số 5, 1 hàng số 6, 1 hàng số 7, 1 hàng số 8, 1 hàng số 9, 1 hàng số 10 Bài 2: Khoanh vào số thích hợp - GV nêu yêu cầu. - HS nhắc lại. - Hướng dẫn HS đếm số lượng mẫu vật - Theo dõi và khoanh vào số thích hợp. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS thảo luận nhóm rồi nêu lên - Sửa bài. - Theo dõi - Quan sát, giúp đỡ HS.
  15. 15 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Luyện viết các số đã học cùng với - HS lắng nghe và thực hiện người thân - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc âm o, ô, ơ, đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm o, ô, ơ, đ, d, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - vần, chữ đã học; phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm được gợi ý “trên sân trường” 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái :Yêu thương,tôn trọng ông bà, cha mẹ. - Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học. - Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu. - Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình, chăm làm việc nhà II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Viết - GV hướng dẫn HS viết từ đỗ đỏ trên - HS viết một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS.
  16. 16 - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát, nhận xét và sửa lỗi cho - HS nhận xét HS. HĐ2: Kể chuyện ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải - HS lắng nghe tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mỗi rụng, diu bà ngói trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi.Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn câc cháu thật nhiều!". - GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng - HS trả lời bà kiến: - HS trả lời 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến con?
  17. 17 GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phủ hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV khuyến khích HS thực hành giao - HS lắng nghe và thực hiện tiếp ở nhà: kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. - GV nhận xét chung giờ học khen ngợi - HS lắng nghe và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ LÀM QUEN VỚI SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  18. 18 - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Video - Học sinh: SHS, ghế nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS hát bài “Vui - HS hát đến trường”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài. 2. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ - HS các tổ lên thực hiện nhiệm vụ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. * Tổng kết: - Cho cả lớp bình chọn HS ngoan và chăm học nhất trong tuần - Tuyên dương những HS chăm ngoan. - Nhắc nhở những em khác cần cố gắng b. Kế hoạch tuần sau - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho - HS thực hiện tuần sau. - Tiếp tục củng cố, đưa các nề nếp vào ổn định. - 100% học sinh đi học chuyên cần và có đủ đồ dùng, sách vở đầy đủ . 3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng ❖ Bước 1: Giới thiệu – làm quen
  19. 19 - GVCN nêu mục đích, ý nghĩa của việc thành lập Sao nhi đồng - Giới thiệu các anh, chị phụ trách sao của lớp. ❖ Bước 2: Chia lớp thành các Sao - GV tuyên bố: Mỗi tổ là một Sao - GV phân công các anh, chị phụ trách về các Sao ❖ Bước 3: Sinh hoạt sao buổi đầu tiên Các sao sinh hoạt độc lập, GV quan sát, - HS thực hiện với việc làm quen với hỗ trợ khi cần sao nhi đồng. - Anh/ chị PTS chọn địa điểm trong sân, HD các em ngồi vòng tròn - Anh/ chị PTS tự giới thiệu tên, lớp học của mình. Tổ chức sinh hoạt Sao theo 4 bước ❖ Bước 1: Bầu trưởng sao ❖ Bước 2: Đặt tên sao ❖ Bước 3: Học lời hứa của nhi đồng ❖ Bước 4: Triển khai chương trình luyện đội viên hạng dự bị 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em làm quen thêm điều gì - HS trả lời qua tiết học? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có )