Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguye.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o, ô, d, đ . - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Năng lực và phẩm chất : - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát : A, b, c - HS nghe hát - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: o, ô, bò, cô - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 6,7 Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: o, ô, - HS viết vở ô ly. bò, cô. Mỗi chữ 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài - HS ghi nhớ. gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS đọc lại các âm bằng hình thức - HS chơi chơi trò chơi “Lật chữ”. GV nhận xét khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2.Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: d, đ , đá dế - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài Hoạt động 2: Ôn viết - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: d, đ , đá, dế. Mỗi chữ 2 dòng. - HS viết vở ô ly. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. - GV nhận xét - HS ghi nhớ. 3. Vận dụng - Hôm nay chúng ta được ôn những âm - HS lắng nghe nào? Các em có thể tìm tiếng chứa các âm đó không? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Tự nhiên và xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. - Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà của gọn gàng, sạch sẽ. - Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Video bài học Học sinh Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cả lớp hát bài: Gà trống, mèo - GV đưa ra câu hỏi về những việc mà HS đã con và cún con làm ở nhà để nhà ở ngăn nắp, gọn gàng, từ đó - 2, 3 HS trả lời dẫn vào bài mới. - Nhận xét, bổ sung. 2. Hình thành kiến thức mới - Nghe – Yêu cầu HS QS tranh: + Minh và em Minh đang làm gì? + Minh nhắc nhở em như thế nào? - HS trả lời + Những việc làm đó có tác dụng gì? + Em có thường làm các việc đó ở nhà không? - GV kết luận: Ngoài giờ học, các em cần làm những công việc phù hợp để nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS QS hai căn phòng - HS QS và trả lời + Hai căn phòng đó khác nhau như thế nào? + Em thích căn phòng nào? Vì sao? 4. Vận dụng – trải nghiệm - Ở nhà em đã làm những việc gì để giữ cho nhà ở gọn gàng, sạch sẽ? - HS nêu những việc đã làm - GV kết luận: Mọi người trong gia đình đều phải có ý thức tham gia dọn dẹp sắp xếp đồ dùng trong nhà. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 9: Ơ, ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết và đọc đúng âm ơ, thanh ngã; và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ơ và thanh ngã, hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ơ và dấu ngã ( kiểu chữ thường) ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ơ và dấu ngã. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh ngã có trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất: - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản - Phát triển vốn từ về phương tiện giao thông. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về Tàu dỡ hàng ở cảng; Bố đỡ bé; Phương tiện giao thông. Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn.Cảm nhận được tình cảm yêu thương của cha mẹ giành cho con và trách nhiệm của con phải lễ phép và hiếu thảo với cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV,VBT 2. Học sinh: Bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ d, đ. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ d. - HS viết chữ d, đ - HS viết - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời Em thấy gì trong tranh? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Tàu dỡ hàng ở cảng. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm ơ - HS lắng nghe
- thanh ngã; giới thiệu chữ ghi âm ơ, dấu ngã. 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ ơ lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ơ trong bài học. - GV đọc mẫu âm ơ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm ơ. - Một số HS đọc âm ơ. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): bờ, dỡ GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bờ, dỡ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu bờ, - Một số HS đánh vần tiếng mẫu bờ, dỡ dỡ + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. - Ghép chữ cái tạo tiếng : HS tự tạo các - HS tự tạo tiếng có chứa ơ - GV yêu cầu HS phân tích tiếng. HS nêu lại - HS phân tích cách ghép. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ bờ đê, cá cờ, đỡ bé. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh - HS nói - GV cho từ bờ đê xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần - HS phân tích và đánh vần tiếng bờ đê, đọc trơn từ bờ đê. GV thực hiện các bước tương tự đối với cá cờ, đỡ bé. - GV yêu cầu HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc Đọc lại các tiếng, từ ngữ - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng, từ ngữ. - HS đọc Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ơ và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ơ. - HS lắng nghe - HS viết chữ ơ - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Em yêu HS nghe hát và vận động theo. trường em” 2. Luyện tập thực hành - HS tô chữ (chữ viết thường, chữ cỡ Viết vở vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV hướng dẫn HS tô chữ ơ HS tô chữ - HS viết (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách - HS đọc thầm. cầm bút. - HS tìm Đọc - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc - Tìm tiếng có âm ơ - HS quan sát. - GV đọc mẫu - HS trả lời. - HS đọc thành tiếng - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bố đỡ ai? - HS quan sát. - GV thống nhất câu trả lời. Nói theo tranh - HS trả lời. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Kể tên các phương tiện giao thông trong tranh? Qua quan sát, em thấy những phương tiện giao thông này có gì khác nhau? (GV: Khác nhau về hình dáng, màu sắc,... nhưng quan trọng nhất là: Máy bay di chuyển (bay) trên trời; ô tô di chuyển (chạy, đi lại) trên đường; - HS trả lời. tàu thuyền di chuyển (chạy, đi lại trên mặt nước) Trong số các phương tiện này, em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao? - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa âm ơ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024
- Tiếng Việt Bài 10: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : + Nắm vững cách đọc: o, ô, ơ, d, đ; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể lại câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện được nghe. - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV, VTV, VBT 2. Học sinh: vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Gió thổi” - HS chơi - GV nhận xét – khen ngợi và dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành luyện tập a. Đọc tiếng - HS ghép và đọc - GV yêu cầu HS ghép âm đấu với nguyên âm để - HS trả lời tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to tiếng được tạo ra: theo cá nhân, theo nhóm và đồng thanh cả lớp. - HS đọc - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. b. Đọc từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. c. đọc câu Câu 1: Bờ đê có dế. - HS đọc - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS lắng nghe GV giải thích nghĩa của từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV đọc mẫu. - Một số HS đọc. - HS đọc thành tiếng cả câu theo GV. Câu 2: Bà có đỗ đỏ.
- Thực hiện các hoạt động tương tự như đọc câu 1. d. viết - GV hướng dẫn HS viết vào Tập viết 1, tập một - HS lắng nghe từ đỗ đỏ trên một dòng kẻ. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian cho phép và tốc độ viết của HS. - HS viết - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái. - GV quan sát nhắc nhở tư thế ngồi cách cầm bút của HS. TIẾT 2 3. Hoạt động kể chuyện a. Văn bản ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN Bà kiến đã già, một mình ở trong cải tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt, Máy hôm nay bà đau ốm cứ rên hừ hừ. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bên giúp đỡ bà. Chúng tha về một chiếc lá đa vàng mới rụng, dìu bà ngồi trên đó, rối lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đẩy ảnh năng và thoảng mát. Rối chúng chia nhau đi tìm nhà mới cho bà kiến. Cả đàn xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà kiến lên một ụ đất cao ráo. Bà kiếm được ở nhả mới, sung sướng quá, nói với đàn kiến con: "Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp đẽ. Bà thấy khoẻ hơn nhiều lắm rồi. Các cháu ngoan lắm! Bà cảm ơn các cháu thật nhiều!". b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - Đoạn 1: Từ đấu đến rên hừ hừ, GV hỏi HS: 1. Bà kiến sống ở đâu? - HS lắng nghe 2. Sức khoẻ của bà kiến thế nào? - HS lắng nghe Đoạn 2: Từ Đàn kiến con đi ngang qua đến ụ đất cao ráo. GV hỏi HS: 3. Đàn kiến con dùng vật gì để khiêng bà kiến: 4. Đàn kiến con đưa bà kiến đi đâu? - HS trả lời Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời 5. Được ở nhà mới, bà kiến nói gì với đàn kiến
- con? c. HS kể chuyện - HS trả lời - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ - HS trả lời câu chuyện. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: - HS kể kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGV, SGK, VBT 2. Học sinh: Bảng con , vở BT, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp, hát bài Tập đếm - Hát 3. Luyện tập, thực hành - Lắng nghe GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng Bài 1: Câu nào đúng ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - Cho HS tự làm. - HS quan sát đếm - Sau đó GV gọi một số em đứng lên trả lời - HS nêu miệng câu hỏi. - HS nhận xét bạn
- - Cuối cùng, GV nhận xét đúng sai và hướng dẫn giải bằng cách ghép cặp lá dâu với tằm (nên ghép cặp lá dâu và tằm ở gần nhau). - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn học sinh đếm và trả lời câu - HS quan sát và đếm hỏi: + Con đến được bao nhiêu con nhím? - HS nêu miệng + Con đếm được bap nhiêu cây nấm? - HS nhận xét bạn + Số nấm nhiều hơn hay số nhím nhiều hơn? - GV nhận xét, kêt luận * Bài 3: Chọn đáp án đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Hướng dẫn HS đếm và ghi lại số cà rốt và - HS đếm và ghi bắp cải - HS đếm số lượng cà rốt cần thêm để số cà rốt bằng bắp cải. - HS trả lời kết quả bằng cách chọn đáp án - HS cần thêm 2 củ cà rốt. Đáp án A đúng. - HS nhận xét - Tương tự với ý b. - GV nhận xét bổ sung * Bài 4: Câu nào đúng ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại yêu cầu - Giới thiệu tranh - Quan sát tranh - Yêu cầu HS đếm các con vật có trong tranh - HS đếm các con vịt và con mèo có + Trong tranh có mấy con vịt? trong tranh rồi nêu kết quả + Trong tranh có mấy con mèo? + So sánh số con vịt với số con mèo? - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - GV nhận xét bổ sung 3. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP
- LÀM QUEN VỚI SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 1 “Chào năm học mới”, làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video - HS: Ghế nhựa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho HS hát bài “Vui - HS hát theo đến trường”. - GV nhận xét và khen ngợi, dẫn dắt vào bài. 2.Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần mới. a. Sơ kết tuần: - GV thực hiện kết hợp hướng dẫn cán bộ - HS các tổ lên thực hiện nhiệm vụ lớp, tổ trưởng để các em dần thực hiện. - GV sơ kết theo từng tổ về các mặt: + Học tập: Thái độ, tinh thần học tập. + Nền nếp: Ý thức giữ gìn vệ sinh, đồ dùng học tập, thái độ làm quen với bạn bè - Tuyên dương, khen thưởng với những cá nhân, tổ hoàn thành tốt. * Tổng kết: - Cho cả lớp bình chọn HS ngoan và chăm học nhất trong tuần
- - Tuyên dương những HS chăm ngoan. - Nhắc nhở những em khác cần cố gắng - Lắng nghe b. Kế hoạch tuần sau: - GV cùng HS thảo luận, lập kế hoạch cho tuần sau. - Tiếp tục củng cố, đưa các nề nếp vào ổn định. - 100% học sinh đi học chuyên cần và có đủ đồ dùng, sách vở đầy đủ . 3. Sinh hoạt theo chủ điểm: Làm quen với sinh hoạt sao nhi đồng - HS thực hiện với việc làm quen ❖ Bước 1: Giới thiệu – làm quen với sao nhi đồng. - GVCN nêu mục đích, ý nghĩa của việc thành lập Sao nhi đồng - Giới thiệu các anh, chị phụ trách sao của lớp. ❖ Bước 2: Chia lớp thành các Sao - GV tuyên bố: Mỗi tổ là một Sao - GV phân công các anh, chị phụ trách về các Sao ❖ Bước 3: Sinh hoạt sao buổi đầu tiên Các sao sinh hoạt độc lập, GV quan sát, hỗ trợ khi cần - Anh/ chị PTS chọn địa điểm trong sân, HD các em ngồi vòng tròn - Anh/ chị PTS tự giới thiệu tên, lớp học của mình. Tổ chức sinh hoạt Sao theo 4 bước ❖ Bước 1: Bầu trưởng sao ❖ Bước 2: Đặt tên sao - HS bầu ❖ Bước 3: Học lời hứa của nhi đồng ❖ Bước 4: Triển khai chương trình luyện đội viên hạng dự bị 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay các em làm quen thêm điều gì qua tiết học? - HS trả lời - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( nếu có ) Buổi chiều LuyệnTiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần c, e, ê. - Hoàn thành các bài trong vở Tập viết. 2. Năng lực ,phẩm chất - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS múa hát - GV cho HS hát bài Em học chữ cái Tiếng việt 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: c, e, ê, bé, bê, ca - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 3,4 Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: c, e, - HS viết vở ô ly. ê, bé, bê, ca . Mỗi chữ 2 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
- 2. Chấm bài: - HS ghi nhớ. - GV yêu cầu HS nhờ bố (mẹ) chụp bài gửi cho cô để cô KT, nhận xét. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Luyện toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng so sánh được số lượng của hai hoặc ba nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai nhóm sự vật. - Củng cố năng lực so sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật . 2. Năng lực ,phẩm chất - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ - HS: Vở bài tập toán tập 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu Ôn kiến thức - GV đưa một số hình cho HS nhận biết được số - HS nêu lượng của hai nhóm đồ vật qua sứ dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. 2. Luyện tập thực hành Bài tập: HS làm VBT Toán trang 17,18 - HS theo dõi Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời - HS làm bài đúng - HS nêu - Nêu yêu cầu bài tập - Cho HS tự làm. - Sau đó GV gọi một số em đứng lên nêu đáp án - HS theo dõi đúng. - HS làm bài Bài 2: Viết nhiều hơn hoặc ít hơn vào chỗ chấm - HS lắng nghe cho thích hợp - Nêu yêu cầu bài tập
- - HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét kết luận Bài 3: Vẽ thêm hoặc gạch bớt cà chua, cà rốt để: - HS lắng nghe a. Số cà chua ít hơn số sâu. b. Số cà rốt nhiều hơn số thỏ. - HS trả lời - HS làm bài. - HS lắng nghe - GV chấm vở- nhận xét chung. 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Về nhà em tập so sánh các nhóm đồ vật có trong nhà. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực xây dựng bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)

