Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_thu_23_4_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NÓI LỜI HAY – LÀM VIỆC TỐT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “Nói lời hay, làm việc tốt”; - Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống (biết nói lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè, thầy cô, người than và những người xung quanh); - Kể được những việc làm tốt giúp đỡ gia đình, bạn bè, thầy cô và những người gặp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; - Thực hiện “Nói lời hay, làm việc tốt” ở mọi nơi. 2. Năng lực phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Tham dự lễ trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn. - HS làm theo hướng dẫn của 2. Hình thành kiến thức mới giáo viên. * Giới thiệu chủ đề 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào + Ổn định tổ chức. cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. ngũ. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi đua - Học sinh lắng nghe của trường. *Nói lời hay – Làm việc tốt - GV dẫn chương trình kết nối: “Chúng ta đã biết giữ bên ngoài sạch, đẹp; nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp toàn diện cả bên ngoài lẫn bên trong”. - GV nêu các câu hỏi, tình huống, mời HS trả lời. + Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ nói gì? - HS lần lượt trả lời các câu Con chào bác ạ! hỏi. + Bạn An bị đau bụng, em sẽ nói gì?
- + Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em, em sẽ nói gì với bạn? + Cô giáo khen em học tập có tiến bộ, em nói lời gì với cô? + Nếu thấy hai bạn cãi nhau giữa sân trường, em nói gì với các bạn? + Bà bị đau chân, em đi học về thấy bà đang cố gắng đi, em sẽ nói gì và làm gì giúp bà? + Giờ sinh hoạt Sao, em bị đau bụng, chị phụ trách đưa em lên phòng y tế, em sẽ nói gì với chị? + Giờ chơi, bạn của em không may bị ngã, lúc đó em sẽ làm gì? + Nhìn thấy một số bạn vứt rác không đúng chỗ, em sẽ nói gì? + Đi siêu thị cùng bố mẹ, em nhặt được tiền của ai đánh rơi. Em sẽ làm gì? + Thấy đồ của bạn để quên trong lớp, em sẽ làm gì? + Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì với cô? + Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ? + Mẹ bận, em của em đang khóc nhè, em sẽ làm gì? + Em thấy ai đó vứt rác ra bãi cỏ ở công viên, em sẽ làm gì? 3. Vận dụng - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC NẾU CÓ Tiếng việt BÀI 6: O, o, DẤU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, dấu hỏi & các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh họa( chào mẹ khi mẹ đón tan học, chào ông bà khi đi học về). - Biết vận dụng chào hỏi vào trong cuộc sống hằng ngày.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi. 2. Học sinh: Bảng con; bộ đồ dùng; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài Bé học chữ cái Tiếng việt -HS hát 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc Đàn bò, gặm cỏ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, - HS lắng nghe thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận -HS quan sát biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - HS lắng nghe - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, - Một số (4 - 5) HS đọc âm o Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu bò cỏ tiếng mẫu bà cỏ (bờ - ơ – bơ - huyền - bờ; cờ - o - co – hỏi – cỏ). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ - HS tìm nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o).
- * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có - HS đọc cùng âm o đang học. - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o - HS đọc đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa o. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS trả lòi HS nêu lại cách ghép. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh - HS lắng nghe và quan sát hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò. - GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong - HS nêu: bò tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc - HS phân tích đánh vần trơn từ bò. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cò, cỏ. - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 - HS đọc lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Gọi 1 số HS đọc - HS đọc Hoạt động viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ o. - HS lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh - HS lắng nghe, quan sát và cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS quan sát TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ bò, - HS tô chữ o (chữ viết thường, chữ cỡ cỏ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ o. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. Hoạt động đọc - HS đọc thầm o. - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS quan sát. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. Chúng đang làm gi? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức - HS trả lời. tranh thứ nhất và thứ hai? Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS - HS trả lời. nói gì với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài chứa âm o. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt BÀI 7: Ô, ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng ô và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ô và thanh nặng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ô và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học.
- - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về phương tiện giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ. - Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, máy tính. 2. Học sinh: Bảng con; bộ đồ dùng; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o. - HS viết chữ o - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ô trong bài học. - GV đọc mẫu âm ô - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số HS đọc âm ô. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất - HS lắng nghe, trả lời
- + GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung - HS đánh vần (cùng chứa âm ô). + Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đọc cả các tiếng có cùng âm ô đang học. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm ô đang học. + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc - HS đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất. + Đọc trơn các tiếng chứa âm ô đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn - HS đọc một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS ghép Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa - HS phân tích ô. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu lại cách ghép. - HS quan sát Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS nói từ ngữ: bố, cô bé, cổ cò - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong - HS quan sát tranh. - HS phân tích và đánh vần - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc trơn từ bố. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cô - HS đọc bé, cổ cò - HS đọc - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. - HS đọc trơn các từ ngữ. - HS lắng nghe và quan sát Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe sát. - HS viết - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các - HS lắng nghe chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động viết vở - HS tô chữ ô (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS ghi nhớ thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ - HS đọc thầm. chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét - HS tìm Hoạt động đọc - HS lắng nghe. - HS đọc thầm câu - HS đọc - Tìm tiếng có âm ô - GV đọc mẫu - HS quan sát. - HS đọc thành tiếng theo GV Hoạt động nói theo tranh - HS trả lời. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về - HS lắng nghe ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - GV thống nhất câu trả lời. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán LUYỆN TẬP (TRANG 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số trong phạm vi 10. - Biết đọc, đếm, viết, sắp xếp được các số trong phạm vi 10. - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS,bộ đồ dung học Toán, VBT Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp Học sinh hát - Hát và vỗ tay theo nhịp bài Một con vịt. 2. Hoạt động luyện tập Lắng nghe Giới thiệu bài: GV: Giới thiệu tên bài: * Bài 1: Số ? Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng - GV giới thiệu tranh - HS nhắc lại y/c - Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - HS nêu ND từng tranh, - GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu. sau đó đếm và - HD HS đếm số lượng các con vật trong tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh nêu KQ. - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng - HS đếm thêm và tìm - Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mạt phương án đúng. trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô được bao quanh - HS nêu miệng bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả trứng thì kết thúc trò - HS nhận xét bạn chơi chơi - HS chơi theo nhóm - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất. - GV nhận xét bổ sung 3.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
- Buổi chiều Tiếng việt BÀI 8: D, d, Đ, đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng D d Đ đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. - Đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Cảm nhận được tinh cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ ô. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ô. - HS viết chữ ô - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, - HS lắng nghe đ, giới thiệu chữ ghi âm d, đ, 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ d lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ d trong bài học.
- - GV đọc mẫu âm d. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số HS đọc âm d. -Tương tự với chữ d Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): dẻ, đa. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng dẻ, đa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, - Một số HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, đa. đa. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - HS đọc - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm d, âm đ - HS quan sát + GV đưa các tiếng da, dẻ, dế, yêu cầu HS tìm điểm chung cùng chứa âm d). - HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm + Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần d. tất cả các tiếng có cùng âm d. - HS đọc + GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm d. - HS đọc + Đọc tiếng chứa âm đ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm d. - HS đọc + Đọc trơn các tiếng chứa các âm d, đ đang học: Một số HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm d, đ. - HS đọc + HS đọc tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa d, đ. - HS phân tích và đánh vần + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép. Đọc từ ngữ - HS quan sát - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ đá dế, đa đa, ô đỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: - HS nói - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS quan sát - GV cho từ đá dế xuất hiện dưới tranh - HS phân tích đánh vần - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần đá dế, đọc trơn từ đá dế. GV thực hiện các bước tương tự đối với đa đa, ô đỏ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS - HS đọc đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc lại các tiếng từ ngữ. - HS đọc
- Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS - HS lắng nghe và quan sát quan sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ. - HS lắng nghe - HS viết chữ d, đ (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên - HS viết một dòng - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ d, đ - HS tô chữ d,đ (chữ viết thường, chữ cỡ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. . Hoạt động đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm d, đ - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Tranh vẽ ai? - HS trả lời. Tay bạn ấy cầm cái gì? - HS trả lời. Lưng bạn ấy đeo cái gì? - HS trả lời. Bạn ấy đang đi đâu? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em nhìn thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV giới thiệu nội dung tranh: Có hai bức tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nói lời chào: Chào khách đến chơi nhà và chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa - HS lắng nghe âm d, đ. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng Giúp HS: - Giúp HS củng cố về đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần o. - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các âm - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS hát và vận động theo bài Cả - HS múa hát tuần đều ngoan – Phạm Tuyên 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - GV trình chiếu: o, bò, bó, cò, cỏ - HS đọc: cá nhân. - GV nhận xét, sửa phát âm. 2. Đọc các từ ngữ trong vở Tập viết: - GV yêu cầu HS mở vở Tập viết đọc các - HS đọc: 3-4 HS từ cần viết trong bài 6 Hoạt động 2: Ôn viết 1. Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: o, - HS viết vở ô ly. bò, bó, cò, cỏ. Mỗi chữ 3 dòng. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 2. Chấm bài: - GV nhận xét. - HS ghi nhớ. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà
- Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững cách đọc các âm a, b, c, e, ê, thanh huyển, thanh sắc; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm a, b, c, e, ê, thanh huyến, thanh sắc; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm chữ đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Rèn luyện cho HS ý thức giúp đỡ việc nhà thông qua câu chuyện Búp bê và Dế Mèn. - HS phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - vần đã học. - Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Búp bê và dế mèn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện ý thức giúp đỡ việc nhà. - Thêm yêu thích môn học - Biết lắng nghe GV kế chuyện và kể được từng đoạn và cả câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử,máy tính. 2. Học sinh: Sách giáo khoa,bảng con,bộ đồ dùng,vở tập viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài : Cả nhà - HS hát thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh) 2. Luyện tập, thực hành Đọc tiếng: - GV yêu cầu HS ghép âm dấu với nguyên âm để tạo thành tiếng (theo mẫu) và đọc to - HS ghép và đọc tiếng được tạo ra. - Sau khi đọc tiếng có thanh ngang, GV có thể cho HS bổ sung các thanh điệu khác - HS đọc nhau để tạo thành những tiếng khác nhau và đọc to những tiếng đó. Đọc từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cá nhân. Lưu ý: GV cũng có thể tổ chức hoạt động - HS đọc dạy học ở mục 2 này bằng cách tổ chức trò chơi phù hợp với HS. Tuy nhiên, cần đảm bảo yếu tố thời gian của tiết học. Đọc câu
- - HS đọc thầm cả câu, tìm tiếng có chứa các âm đã học trong tuần. - HS đọc - GV đọc mẫu. - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV hướng dẫn HS tỏ và viết chữ số (6, 7, 8, 9, 0) và cụm từ bế bé vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một. Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào thời gian. - GV lưu ý HS cách nối nét giữa các chữ cái, vị trí của dấu thanh, khoảng cách giữa - HS viết các chữ. - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS lắng nghe - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Nhận xét giờ học. TIẾT 2 2.Hoạt động kể chuyện: a. Văn bản BÚP BÊ VÀ DẾ MÈN Búp bê làm rất nhiếu việc: quét nhà, rửa bát, nău cơm. Lúc ngồi nghi, búp bê bỗng nghe thấy tiếng hát. Búp bê hỏi: -Ai hắt đãy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là dễ mèn. Thấy bạn bận rộn, vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn! Tiếng hát của bạn đã làm tôi hết mệt đấy. b. GV kể chuyện, đặt câu hỏi và HS trả lời Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện. Lần 2: GV kể từng đoạn và đặt câu hỏi. HS trả lời. - HS lắng nghe Đoạn 1: Từ đầu đến nghe thấy tiếng hát. GV - HS lắng nghe hỏi HS: 1. Búp bê làm những việc gì? 2. Lúc ngồi nghi, búp bê nghe thấy gì? Đoạn 2: Tiếp theo đến để tặng bạn đấy. GV - HS trả lời hỏi HS: - HS trả lời 3. Tiếng hát búp bê nghe thấy là của ai? 4. Vì sao dế mền håt tặng búp bê Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: - HS trả lời
- 5. Búp bê thấy thế nào khi nghe dě mẹ hát? - HS trả lời - GV có thể tạo điều kiện cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với - HS trả lời nội dung từng đoạn của câu chuyện được kể. c. HS kể chuyện - GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn theo gợi ý của tranh và hướng dẫn của GV. Một số HS kể toàn bộ câu chuyện.GV cần tạo điều kiện - HS kể cho HS được trao đổi nhóm để tìm ra câu trả lời phù hợp với nội dung từng đoạn của câu chuyện được kế. GV cũng có thể cho HS đóng vai kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện và thi kế chuyện. Tuỷ vào khả năng của HS và điều kiện thời gian để tổ chức các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu quả. 3. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và - HS lắng nghe động viên HS. - GV khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: kế cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè câu chuyện Búp bè và dễ mền. Ở tất cả các bài, truyện kế khỏng nhất thiết phải đấy đủ và chính xác các chi tiết như được học ở lớp. HS chỉ cán nhớ một số chi tiết cơ bản và kế lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC Toán NHIỀU HƠN, ÍT HƠN, BẰNG NHAU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu quan sát các biểu tượng về nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. - So sánh được số lượng của hai nhóm đồ vật trong bài toán thực tiễn có hai hoặc ba nhóm sự vật . 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh : Bảng con, vở ô li, Bộ đồ dùng Toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu HS hát bài Đếm sao (Nhạc sĩ Văn Chung) - Hát GV dẫn dắt: Giới thiệu tên bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới GV: Giới thiệu tên bài: GV giới thiệu, ghi bảng Mục tiêu: HS nhận biết và so sánh được các nhóm đồ vật qua việc sử dụng từ nhiều hơn, ít hơn, bằng. - HS quan sát - Bạn nào đã từng nhìn thấy con ếch? - HS trả lời câu hỏi - Các em thấy ếch ngồi trên lá chưa? - GV cho HS quan sát tranh: + Trong tranh có đủ lá cho ếch ngồi không? + Vậy số ếch có nhiều hơn số lá không? + Số ếch có ít hơn số lá không? + Các em có nhìn thấy đường nối giữa mấy chú ếch nối và mấy chiếc lá không? GV giải thích cứ một chú ếch nối với một chiếc lá + Có đủ lá để nối với ếch không? - GV kết luận “Khi nối ếch với lá, ta thấy hết lá sen nhưng thừa ếch, vậy số ếch nhiều hơn số lá sen, Số lá sen ít hơn số ếch” - GV lặp lại với minh hoạ thứ hai về thỏ và cà rốt, có thể mở đầu bằng câu hỏi; “Đố các em, thỏ thích ăn gì nào?”. - Với ví dụ thứ hai, GV có thể giới thiệu thêm cho các em “Khi nối thó với cà rốt cả hai đều được nối hết nên chúng bằng nhau 3.Luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành. * Bài 1: Số bướm nhiều hơn hay số hoa ít hơn? - Nêu yêu cầu Bài tập - GV hướng dẫn HD ghép cặp mỗi bông hoa với một con - HS nhắc lại bướm. - HS quan sát GV hỏi : Bướm còn thừa hay hoa còn thừa? - HS thực hiện ghép cặp - Số bướm nhiều hơn hay số hoa nhiều hơn? - Nhận biết sự vật nào - GV nhận xét, kết luận. nhiếu hơn, ít hơn - GV cho HS viết bài * Bài 2: Câu trả lời nào đúng? - Nêu yêu cầu Bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - GV hướng dẫn HD ghép cặp ổ cắm với một đồ vật. - HS quan sát đếm GV hỏi: Đồ vật còn thừa hay ổ cắm còn thừa? - HS nêu miệng ? Số ổ cắm nhiều hơn hay số đồ vật nhiều hơn? - HS nhận xét bạn
- - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS viết bài * Bài 3: Câu trả lời đúng. - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu - HD HS ghép cặp - HS theo dõi VD: Với chú chim đang đậu trên cây, ghép nó với con cá nó ngậm trong mỏ; với chú chim đang lao xuống bắt cá, ghép nó với con cá mà nó nhắm đến; với chú chim đang tranh cá, ghép nó với con cá nó đang giật từ cần câu. Có thể làm tương tự cho mèo với cá để xác định - HS tiến hành ghép tính đúng sai cho câu c. - Sau khi ghép cho HS tìm ra câu đúng trong câu a và b - GV kết luận nhận xét 4. Vận dụng – trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Về nhà em tự tìm các đồ vật rồi so sánh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC

