Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_3_thu_234_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 3 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : NÓI LỜI HAY - LÀM VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng : - Hiểu được ý nghĩa và biết được yêu cầu của “Nói lời hay, làm việc tốt” - Đưa ra được cách ứng xử đúng và đẹp trong một số tình huống (biết nói lời hay, ứng xử có ý nghĩa với bạn bè, thầy cô, người than và những người xung quanh); - Kể được những việc làm tốt giúp đỡ gia đình, bạn bè, thầy cô và những người gặp khó khăn; việc làm tốt bảo vệ trường lớp xanh, sạch, đẹp; - Thực hiện “Nói lời hay, làm việc tốt” ở mọi nơi. 2. Năng lực phẩm chất : - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Tham dự lễ trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy chiếu, hệ thống âm thanh. - HS SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát “Lí cây xanh”. - HS vận dụng theo lời bài - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. hát. 2.Hình thành kiến thức mới 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS trước buổi chào + Ổn định tổ chức. cờ. + Chỉnh đốn trang phục, đội 2. Hướng dẫn học sinh đứng đúng vị trí. ngũ. 3. GV tổ chức cho HS tham gia chào cờ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca 4. Nghe nhận xét và phát động các phong trào thi - Học sinh lắng nghe đua của trường. *Nói lời hay – Làm việc tốt - GV dẫn chương trình kết nối: “Chúng ta đã biết giữ bên ngoài sạch, đẹp; nếu chúng ta biết nói lời hay, làm việc tốt nữa thì chúng ta sẽ có một vẻ đẹp
- toàn diện cả bên ngoài lẫn bên trong”. - GV nêu các câu hỏi, tình huống, mời HS trả lời. + Khi vào trường gặp bác bảo vệ, em sẽ nói gì? - HS lần lượt trả lời các câu Con chào bác ạ! hỏi. + Bạn An bị đau bụng, em sẽ nói gì? + Giờ ra chơi, có bạn lớp khác trêu em, em sẽ nói gì với bạn? + Cô giáo khen em học tập có tiến bộ, em nói lời gì với cô? + Nếu thấy hai bạn cãi nhau giữa sân trường, em nói gì với các bạn? + Bà bị đau chân, em đi học về thấy bà đang cố gắng đi, em sẽ nói gì và làm gì giúp bà? + Giờ sinh hoạt Sao, em bị đau bụng, chị phụ trách đưa em lên phòng y tế, em sẽ nói gì với chị? + Giờ chơi, bạn của em không may bị ngã, lúc đó em sẽ làm gì? + Nhìn thấy một số bạn vứt rác không đúng chỗ, em sẽ nói gì? + Đi siêu thị cùng bố mẹ, em nhặt được tiền của ai đánh rơi. Em sẽ làm gì? + Thấy đồ của bạn để quên trong lớp, em sẽ làm gì? + Em bị cô giáo nhắc nhở, em sẽ nói gì với cô? + Bố mẹ đi làm về muộn, mẹ phải làm nhiều việc, em sẽ làm gì giúp mẹ? + Mẹ bận, em của em đang khóc nhè, em sẽ làm gì? + Em thấy ai đó vứt rác ra bãi cỏ ở công viên, em sẽ làm gì? 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS thực hiện việc nói lời hay làm việc tốt - GV nhận xét chung về tinh thần, thái độ, kỉ luật tham gia hoạt động. Khen ngợi những HS tham gia tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) Tiếng việt BÀI 6: O, o, DẤU HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Nhận biết và đọc đúng o, các tiếng và từ ngữ có o và thanh hỏi. - Viết đúng chữ o, dấu hỏi & các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh họa( chào mẹ khi mẹ đón tan học, chào ông bà khi đi học về). - Biết vận dụng chào hỏi vào trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV, VBT 2. Học sinh: Bảng con; bộ đồ dùng; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Hát bài Bé học chữ cái Tiếng việt -HS hát 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS dọc theo. - GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS đọc theo. - GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: - HS đọc Đàn bò, gặm cỏ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm o, - HS lắng nghe thanh hỏi, giới thiệu chữ o, dấu hỏi. 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ o lên bảng để giúp HS nhận -HS quan sát biết chữ o trong bài học này. - GV đọc mẫu âm o. - HS lắng nghe
- - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm o, - Một số (4 - 5) HS đọc âm o Đọc tiếng - GV đọc tiếng mẫu - HS lắng nghe - GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu bò, cỏ - HS lắng nghe (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng bỏ, cỏ. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần - HS đánh vần tiếng mẫu bò cỏ tiếng mẫu bà cỏ (bờ - ơ - bơ - huyền - bờ; cờ - o - co - hỏi - cỏ). - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn tiếng mẫu. tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ nhất * GV đưa các tiếng chứa âm o ở nhóm thứ - HS tìm nhất: bỏ, bó, bỏ, yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm o). * Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm đang học. * Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có - HS đọc cùng âm o đang học. - Tương tự đọc tiếng chứa âm o ở nhóm thứ hai: cò, có, cỏ - GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm o - HS đọc đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng. - GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc * Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa o. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 - HS trả lòi HS nêu lại cách ghép. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bò, cò, cỏ. Sau khi đưa tranh minh - HS lắng nghe và quan sát hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn bò. - GV nêu yêu cầu nói tên con vật trong - HS nêu: bò tranh. GV cho từ bò xuất hiện dưới tranh. - HS phân tích và đánh vần tiếng bò, đọc - HS phân tích đánh vần trơn từ bò. - GV thực hiện các bước tương tự đối với
- cò, cỏ. - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 - HS đọc lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - Gọi 1 số HS đọc - HS đọc Hoạt động viết bảng - GV hướng dẫn HS chữ o. - HS lắng nghe - GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm - HS lắng nghe o, dấu hỏi và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trinh - HS lắng nghe, quan sát và cách viết chữ o, dấu hỏi. - HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng). - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS quan sát TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ o HS tô chữ bò, - HS tô chữ o (chữ viết thường, chữ cỏ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ o. - HS viết - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. Hoạt động đọc - HS đọc thầm o. - HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm o. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu cả câu. - GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần). - HS đọc - HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân - HS quan sát. - HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc: Tranh vẽ con gì? - HS trả lời. Chúng đang làm gi? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. Hoạt động nói theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong - HS quan sát. SHS. - GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các em nhìn thấy những ai trong các bức - HS trả lời. tranh thứ nhất và thứ hai?
- Em thử đoán xe, khi mẹ đến đón, bạn HS - HS trả lời. nói gì với mẹ? Khi đi học về, bạn ấy nói gì với ông bà - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm tiếng ngoài bài chứa âm o. - HS lắng nghe - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng việt BÀI 7: Ô, ô I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng ô và các tiếng, từ ngữ , câu có âm ô và thanh nặng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học. - Viết đúng chữ ô và dấu nặng ; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa ô và dấu nặng. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học. - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố và Hà, suy đoán nội dung tranh minh họa về phương tiện giao thông. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe với mức độ căn bản. - Nhận biết được các nhân vật trong tranh, hiểu nội dung và nghe, nói ở mức độ đơn giản. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ. - Biết yêu quý người thân trong gia đình mình. Cảm nhận được tình cảm gia đình. - Mạnh dạn đóng góp ý kiến câu trả lời của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV,VBT 2. Học sinh: Bảng con; bộ đồ dùng; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o. - HS viết chữ o - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh? - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: - HS đọc Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng. 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ ô trong bài học. - GV đọc mẫu âm ô - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc. - Một số HS đọc âm ô. Đọc tiếng - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất + GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ - HS lắng nghe, trả lời nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm ô). + Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất - HS đánh vần cả các tiếng có cùng âm ô đang học. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng - HS đọc âm ô đang học. + Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cô, - HS đọc cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ nhất. + Đọc trơn các tiếng chứa âm ô đang học: - HS đọc Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn
- một nhóm, + GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa - HS ghép ô. + GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu - HS phân tích lại cách ghép. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ ngữ: bố, cô bé, cổ cò - Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ. GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. - GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh. - HS quan sát - Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng - HS phân tích và đánh vần bố, đọc trơn từ bố. - GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cò - HS đọc trơn, mỗi HS đọc một từ ngữ. - HS đọc - HS đọc trơn các từ ngữ. - HS đọc Hoạt động viết bảng - GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan - HS lắng nghe và quan sát sát. - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô. - HS lắng nghe - HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các - HS viết chữ trên một dòng). - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe GV quan sát sửa lỗi cho HS. TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ ô (chữ viết - HS tô chữ ô (chữ viết thường, chữ thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. một. - HS ghi nhớ - GV yêu cầu sau giờ học HS nhờ bố mẹ chụp bài gửi để cô sửa chữa, nhận xét Hoạt động đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm câu - HS tìm - Tìm tiếng có âm ô - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng theo GV
- Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em thấy gì trong tranh? (Có thể hỏi thêm: Kể tên những phương tiện giao thông mà em biết) 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống nhau và điểm nào khác nhau (có thể hỏi thêm: Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? Vì sao?; lưu ý HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện) - HS lắng nghe - GV thống nhất câu trả lời. 4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm ô. - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Tự nhiên xã hội Bài 3: ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. 2. Năng lực, phẩm chất - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Video bài học Học sinh Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV sử dụng phần mở đầu ở SGK, đưa ra câu - HS theo dõi hỏi gợi ý để HS trả lời:
- + Trong nhà em có những loại đồ dùng nào? - HS trả lời + Kể tên các loại đồ dùng mà em biết. Em thích đồ dùng nào nhất? Vì sao?. - GV dẫn dắt vào bài học mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, đặt câu hỏi cho HS để hiểu được nội dung hình. - HS quan sát - Yêu cầu HS kể một số đồ dùng trong gia - HS trả lời đình, nói được chức năng của các đồ dùng, nhận biết được những đồ dùng sử dụng điện. - HS trả lời - GV khuyến khích HS kể, giới thiệu những loại đồ dùng khác, gợi ý để các em nói được chức năng những đồ dùng đó. - Từ đó rút ra kết luận : Gia đình nào cũng cần có các đồ dùng để sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Mỗi loại đồ dùng có chức năng khác nhau. Hoạt động 2: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK - Yêu cầu HS nêu cách giữ gìn và bảo quản một số đồ dùng được thể hiện trong SGK: + Cách vệ sinh gối ngủ như thế nào? + Cần làm gì để tủ lạnh sạch sẽ? - Khuyến khích HS kể tên một số đồ dùng khác mà các em biết và nói cách sử dụng, bảo - HS quan sát quản các loại đồ dùng đó. -Từ đó, GV đưa ra kết luận : Mọi người cần có - HS kể tên ý thức giữ gìn và bảo quản các loại đồ dùng trong nhà. 3. Luyện tập, thực hành - Mục tiêu: HS nêu được tên và chức năng, chất liệu một số đồ dùng. - Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các loại đồ dùng (có thể nhiều đồ dùng hơn SGK) - Tổ chức trò chơi: - HS lắng nghe + GV HD HS sẽ cùng với bố (mẹ) chơi + Lần lượt bố (mẹ) giơ đồ dùng, HS nói tên và chức năng, chất liệu của đồ dùng
- đó. 4. Vận dụng – trải nghiệm GV gợi ý để HS nhận biết những việc làm ở hoạt động này: Bố hướng dẫn Minh cách lau - HS chơi trò chơi quạt, mẹ hướng dẫn Minh lau đáy nồi cơm điện trước khi cắm điện). - GV đặt câu hỏi: - HS theo dõi + Nêu ra những việc làm ở gia đình để giữ gìn đồ dùng? + Lợi ích của việc làm đó ? + Em đã làm những việc gì ? - HS thực hiện chơi - Nhắc lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Tìm hiểu thêm một số đồ dùng có ở nhà - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu làm quen với số lượng và nhận mặt các số trong phạm vi 10. - Biết đọc, đếm, viết, sắp xếp được các số trong phạm vi 10. - Nhận biết được các số trong phạm vi 10 - Dựa trên các tranh sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Giúp HS hứng thú, say mê, tích cực học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,SGV,VBT. 2. Học sinh: SHS,bộ đồ dung học Toán, VBT Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp Học sinh hát - Hát và vỗ tay theo nhịp bài Một con vịt. 2. Hoạt động luyện tập Lắng nghe Giới thiệu bài GV: Giới thiệu tên bài:
- * Bài 1: Số ? Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập: Đếm số lượng các con vật trong mỗi bức tranh và chọn số tương ứng - GV giới thiệu tranh - HS nhắc lại y/c - Trong mỗi bức tranh vẽ con vật nào? - HS nêu ND từng tranh, - GV chọn một bức tranh hướng dẫn mẫu. sau đó đếm và - HD HS đếm số lượng các con vật trong tranh sau đó chọn số tương ứng với mỗi bức tranh nêu KQ. - Nhận xét, kết luận * Bài 2: Số ? - Nêu yêu cầu bài tập - HS nhắc lại y/c của bài - Hướng dẫn HS chơi trò chơi: Nhặt trứng - HS đếm thêm và tìm - Người chơi lần lượt gieo xúc xắc, đếm số chấm ở mạt phương án đúng. trên xúc xăc. Lấy một quả trứng trong ô được bao - HS nêu miệng quanh bởi số đó. Lấy đến khi được 6 quả trứng thì kết - HS nhận xét bạn thúc trò chơi chơi - HS chơi theo nhóm - Kết thúc trò chơi GV tuyên dương nhóm nào lấy được trứng chính xác nhất. - GV nhận xét bổ sung 3.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe và trả lời - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Buổi chiều Luyện Tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc bài 6: O o. Dấu hỏi, tìm và đọc 1 số tiếng có âm o và dấu hỏi. - HS đọc đúng, to, rõ ràng 2. Năng lực, phẩm chất - Yêu thích tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: SGK 2. Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Ổn định tổ chức lớp - Hát và vỗ tay theo nhịp bài Chú voi con. - HSCL đọc cá nhân, đồng thanh 2. Luyện tập thực hành - GV cho học sinh đọc bài 6: O o dấu hỏi trên - HS tìm theo nhóm đôi bảng. - HS trình bày trước lớp - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. - HS đọc ( CN, ĐT) - Cho HS tìm 1 số tiếng có âm o và dấu hỏi - HS đọc ( CN, ĐT) - GV ghi bảng - HS đọc ( CN, ĐT) - GV cho HS đọc các tiếng mà HS tìm được - HS đọc lại bài SGK - GV đưa ra một số một số từ có âm o và dấu - HSCL đọc cá nhân, đồng thanh hỏi -HS lắng nghe - GV cho HS đọc các từ GV đưa thêm trên bảng - Cho HS đọc lại bài SGK theo cá nhân, nhóm. - GV theo dõi giúp đỡ học sinh yếu. * GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời 3.Vận dụng trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS đọc lại bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại các số đã học từ 0 đến 10 - HS viết được các số từ 0 đến 10. 2. Năng lực, phẩm chất - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Tạo hứng thứ cho các em yêu thích các chữ số và môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên; SGK 2. Học sinh; Bộ đồ dùng, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV đọc bất kì các số từ 0-10 HS đã - HS viết học, HS thi viết vào bảng con. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại. - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Thực hành luyện tập Bài 1: GV cho HS viết 1 hàng số 1, 1 hàng số 2, 1 hàng số 3, 1 hàng số 4, 1 hàng số 5, 1 hàng số 6, 1 hàng - HS viết vào vở ô li số 7, 1 hàng số 8, 1 hàng số 9, 1 hàng số 10 Bài 2: Khoanh vào số thích hợp - GV nêu yêu cầu. - HS nhắc lại. - Hướng dẫn HS đếm số lượng mẫu - Theo dõi vật và khoanh vào số thích hợp. - Quan sát, giúp đỡ HS. - HS thảo luận nhóm rồi nêu lên - Sửa bài. - Quan sát, giúp đỡ HS. - Theo dõi 4. Vận dụng – trải nghiệm - Luyện viết các số 6,7,8,9,10 cho - Làm vào vở đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (nếu có) Thứ 4 ngày 25 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất - lớp 1 DÓNG HÀNG DỌC – TRÒ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ TAY NHAU” TIẾT SỐ 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác dóng hàng dọc. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác dóng hàng dọc trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - HSKT: Biết quan sát giáo viên cùng các bạn, lắng nghe khẩu lệnh, thực hiện được tập hợp đội hình, hàng dọc và dóng hàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ Khởi động học - Xoay các khớp cổ 2lx8n - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - HS tích cực, chủ - Trò chơi “lộn cầu 1l động tham gia trò vồng” chơi - GV hướng dẫn chơi 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới. - GV giới thiệu tên - Đội hình HS quan - Dóng hàng dọc động tác. sát tranh. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
- kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu mẫu. KL: “Nhìn trước – - Cho 1 tổ lên thực - HS tiếp tục quan sát thẳng” hiện động tác tập ĐT: Em đầu hàng giơ hợp hàng và dóng tay phải lên cao, các hàng. em đứng sau để tay - GV cùng HS nhận trái lên vai em đứng xét, đánh giá tuyên trước. dương KL: “Thôi” ĐT: Tất cả về tư thế đứng nghiêm 3. Luyện tập: 12- - Tập đồng loạt. 14’ 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho - ĐH tập luyện theo các bạn luyện tập nhóm theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS. - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “chạy đổi 2-3l - GV nêu tên trò
- chỗ vỗ tay nhau” 3-5’ chơi, hướng dẫn cách chơi. - Chơi theo đội hình - Cho HS chơi thử và hàng ngang chơi chính thức. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - Em cần tập hợp - HS trả lời câu hỏi - Ôn cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, hàng dọc, dóng hàng, điểm số khi nào? - điểm số. HS trả lời b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng theo hướng dẫn - GV gọi HS nhắc lại - ĐH kết thúc c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có) Tiếng việt BÀI 8: D, d, Đ, đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng D d Đ đ và các từ ngữ, câu có d, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học.
- - Viết đúng chữ d, đ (kiểu chữ thường) và các tiếng, từ có chứa d, đ. - Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm d, đ có trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi. Phát triển kĩ năng nói theo chủ điểm chào hỏi được gợi ý trong tranh. - Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh họa, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình. - Đoàn kết, yêu thương bạn bè. - Cảm nhận được tinh cảm, mối quan hệ với mọi người trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại chữ ô. GV có thể cho HS chơi - HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ ô. - HS viết chữ ô - HS viết 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trả lời - GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới - HS nói theo. tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận - HS đọc biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì - HS đọc dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Dưới gốc đa, các bạn chơi dung dăng dung dẻ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, - HS lắng nghe đ, giới thiệu chữ ghi âm d, đ, 3. Luyện tập, thực hành Đọc âm - GV đưa chữ d lên bảng để giúp HS nhận - HS quan sát biết chữ d trong bài học. - GV đọc mẫu âm d. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc âm. - Một số HS đọc âm d. -Tương tự với chữ d
- Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình - HS lắng nghe tiếng mẫu (trong SHS): dẻ, đa. GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các - HS lắng nghe tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng dẻ, đa. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, - Một số HS đánh vần tiếng mẫu dẻ, đa. đa. + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. - Một số HS đọc trơn tiếng mẫu. - Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm - HS đọc d, âm đ + GV đưa các tiếng da, dẻ, dế, yêu cầu HS - HS quan sát tìm điểm chung cùng chứa âm d). + Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần - HS đánh vần tất cả các tiếng có tất cả các tiếng có cùng âm d. cùng âm d. + GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm - HS đọc d. + Đọc tiếng chứa âm đ Quy trình tương tự - HS đọc với quy trình đọc tiếng chứa âm d. + Đọc trơn các tiếng chứa các âm d, đ đang - HS đọc học: Một số HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm d, đ. + HS đọc tất cả các tiếng. - HS đọc - Ghép chữ cái tạo tiếng + HS tự tạo các tiếng có chứa d, đ. - HS tự tạo + GV yêu cầu 3 - 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 - HS phân tích và đánh vần HS nêu lại cách ghép. Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng - HS quan sát từ đá dế, đa đa, ô đỏ. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn: - GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - HS nói - GV cho từ đá dế xuất hiện dưới tranh - HS quan sát - GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần đá - HS phân tích đánh vần dế, đọc trơn từ đá dế. GV thực hiện các bước tương tự đối với đa đa, ô đỏ - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc, 2 - 3 HS - HS đọc đọc trơn các từ ngữ. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- - HS đọc lại các tiếng từ ngữ. Hoạt động viết bảng - HS đọc - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - HS lắng nghe và quan sát - GV viết mẫu và nêu cách viết chữ d, đ. - HS viết chữ d, đ (chữ cỡ vừa) vào bảng - HS lắng nghe con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng - HS viết - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động viết vở - GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ d, đ - HS tô chữ d,đ (chữ viết thường, chữ (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. viết 1, tập một. - HS viết - GV quan sát nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm bút. . Hoạt động đọc - HS đọc thầm. - HS đọc thầm - HS tìm - Tìm tiếng có âm d, đ - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu - HS đọc - HS đọc thành tiếng câu - HS quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời. Tranh vẽ ai? - HS trả lời. Tay bạn ấy cầm cái gì? - HS trả lời. Lưng bạn ấy đeo cái gì? - HS trả lời. Bạn ấy đang đi đâu? - HS trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động nói theo tranh - HS quan sát. - HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: - HS trả lời. Em nhìn thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe - GV giới thiệu nội dung tranh: Có hai bức tranh với hai tình huống khác nhau nhưng nội dung đều hướng đến việc rèn luyện kỹ năng nói lời chào: Chào khách đến chơi nhà và chào chủ nhà khi đến chơi nhà ai đó. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài chứa - HS lắng nghe

