Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 16 trang Phương Mỹ 01/02/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 29 Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, máy chiếu - Học sinh: SHS, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Loài chim của - HS đọc biển cả - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Tìm hiểu bài - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức a. Hải âu có thể bay xa như thế nào ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng câu hỏi. gì?
  2. 2 c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một xét, đánh giá. số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 3. Thực hành, luyện tập - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu a và b ở mục 3. - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc - HS quan sát và viết vào vở. để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video hình ảnh thật về - HS xem video chim hải âu và hỏi một số câu hỏi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan
  3. 3 sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, máy chiếu - Học sinh: SHS, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - Tham gia trò chơi. Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì ? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Thực hành, luyện tập 2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS thảo luận nhóm đôi, tìm những từ chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn ngữ phù hợp để hoàn thiện câu. (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình bày - GV gọi HS nhận xét. kết quả. - 1 - 2 HS nhận xét.
  4. 4 - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. HS. 2.2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm đôi, quan sát và tranh và trao đổi trong nhóm theo nội sửa dụng những từ ngữ gợi ý để nói dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý theo tranh. (hải ây, mây bay, bay, cánh). - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. - GV và HS nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm các từ ngữ chứa vần ay - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 62) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
  5. 5 - Giải bài toán tình huống thực tế có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi - Năng lực: NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... *HSKT: - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chưc Trò chơi – Nhanh như chớp nhí - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 90 – 30 = 68 – 48 = 55 – 21 = 72 – 32 = 64 – 13 = 30 – 10 = - HS nêu - GVNX - HSNX (Đúng hoặc sai) 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - GV hỏi HS cách đặt tính. - HS nêu. + GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - 6 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài - GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS tập vào bảng con. dưới lớp làm bài vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV nhận xét, sửa sai * Bài 2: Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết quả lớn nhất ? - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết quả lớn nhất ? - H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn ? - 4 bạn: Nam, Việt, Mai, Robot.
  6. 6 GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép - HS trả lời: Tính kết quả của mỗi phép tính. Để biết được bạn nào cầm thẻ ghi tính và so sánh xem số nào lớn nhất. phép tính có kết quả lớn nhất chúng ta cần làm gì ? - GV yêu cầu HS tính nhẩm theo nhóm bốn và đọc lần lượt các kết quả của các - HS thực hiện và nêu phép tính. - H: Số nào lớn nhất ? Đó là kết quả của phép tính nào ? - HS trả lời. - GV sửa bài và nhận xét. - GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần nhẩm - HS lắng nghe. xem kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả đó để tìm ra số lớn nhất (bé nhất). * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - Đo chiều cao của ba bạn robot được kết quả như hình vẽ. Hỏi bạn nào cao nhất ? Bạn nào thấp nhất ? - GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ - HS lắng nghe và quan sát. đang đo chiều cao cho các bạn robot. Vậy theo bác sĩ, bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào thấp nhất? - GV yêu cầu 3 HS đọc chiều cao của 3 - HS đọc. bạn robot. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi đáp. - HS thảo luận nhóm 2 - GV yêu cầu HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét bổ sung - Lớp nhận xét. - GV có thể liên hệ: Muốn có chiều cao - HS lắng nghe và ghi nhớ. tốt, các em có thể bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt. 3. Vận dụng - Trải nghiệm * Trò chơi: Hái nấm - GV dán sẵn các số 6, 12, 34, 35, 50, 67 vào sáu mặt của con xúc xắc. GV chia lớp thành các nhóm. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc để nhận được một số mặt trên
  7. 7 xúc xắc. Hái cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng số nhận được. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được 4 cây nấm - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn văn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGV, BGĐT - Học sinh: Vở tập viết, bút, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV cho HS đọc lại bài Loài chim trên - HS đọc bài biển cả - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
  8. 8 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước lớp. Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời: trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào ? + Chữ cái đầu câu viết thế nào ? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì ? + Kết thúc câu có dấu chấm. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: - Lắng nghe. biển, sải, lớn, chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS viết chính tả vào vở. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số tả. HS. HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
  9. 9 - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành thảo ngữ đúng: luận nhóm đôi chọn vần phù hợp thay a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng. b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - 2 HS lên trình bày kết quả trước lớp - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. (điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). HĐ: Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ? - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ? - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, thảo luận tìm ra những việc làm cần thiết để bảo vệ loài chim. - Quan sát tranh. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn. - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - Thảo luận nhóm 4 nêu những việc - Gọi HS nhận xét. làm cần thiết đẻ bảo vệ loài chim. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã nên được các việc làm để bảo vệ loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình bày. màng, chim mang tiếng hót véo von, - HS nhận xét. trong trẻo của mình đi khắp nơi như - Lắng nghe. những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS vẽ 1 bức tranh về biển - HS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở.
  10. 10 - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp? ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án:
  11. 11 chiếc khăn; siêu nước; siêng năng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. - HS tham gia trò chơi YC học sinh tìm 1 đồ vật trong lớp bắt đầu bằng âm b - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC CẢNH QUAN TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, thư khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “ Lớp chúng mình - Học sinh hát đoàn kết ” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học
  12. 12 - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; - HS lắng nghe điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ.
  13. 13 - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần - GV nhận xét, tuyên dương làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý nghĩa việc làm; + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị - HS trả lời. một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa? + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích - HS: Góp phần bảo vệ môi trường. gì? - HS: Thực hiện các chương trình công + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ tác của Đội. dùng để làm gì không? a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - HS tự đánh giá theo các mức độ GV đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm - HS đánh giá theo nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV
  14. 14 GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. - HS lắng nghe GV đánh giá chung 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS kể tên các đồ vật có thể - HS thực hiện làm được từ việc thu gom phế liệu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua hoạt động luyện đọc các bài đã được học - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết đoạn thơ 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc các bài đã học - HS luyện đọc theo nhóm bàn sau đó mời một số HS đọc theo nhóm, đọc cá nhân
  15. 15 - GV lắng nghe, nhận xét, sửa sai nếu HS - HS lắng nghe đọc sai Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau - GV đọc cho HS chép đoạn 2 và 3 bài Lời chào đi trước - Mời HS nhắc lại cách viết - HS nhắc lại - Y/c HS viết câu vào vở. - HS lắng nghe viết vở - GV nhận xét 1 số vở 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa vần - HS lắng nghe ong - GV hệ thống kiến thức đã học, nhận xét - HS lắng nghe tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng - Học sinh: Bút mực, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS múa hát một bài - - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
  16. 16 Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, chúng em. + thân nhất, Hồng, của em, là bạn. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc truyện. + Hồng là bạn thân nhất của em. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau: Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm 1 từ ngữ bắt đầu - HS thực hiện bằng âm s và d - Dặn HS ôn lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống LÀM SẠCH NHỮNG CHỖ MÌNH LÀM BẨN ____________________________