Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 29 Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng, máy chiếu - Học sinh: SHS, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - Tham gia trò chơi. Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì ? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Thực hành, luyện tập 2.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS thảo luận nhóm đôi, tìm những từ chọn từ ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn ngữ phù hợp để hoàn thiện câu. (đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu.
- 2 a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình bày bày kết quả. kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - 1 - 2 HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. HS. 2.2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS làm việc nhóm đôi, quan sát và dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý sửa dụng những từ ngữ gợi ý để nói (hải ây, mây bay, bay, cánh). theo tranh. - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV và HS nhận xét - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS tìm các từ ngữ chứa vần ay - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 3 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn văn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGV, BGĐT - Học sinh: Vở tập viết, bút, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV cho HS đọc lại bài Loài chim trên - HS đọc bài biển cả - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước lớp. Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS trả lời: trong đoạn viết. + Viết lùi đầu dòng. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào ? + Chữ cái đầu câu viết thế nào ? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì ? + Kết thúc câu có dấu chấm. - Lắng nghe.
- 4 - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: biển, sải, lớn, chân vịt - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm - HS viết chính tả vào vở. bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp. - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến hành thảo quả. luận nhóm đôi chọn vần phù hợp thay - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ đế ô vương tạo nên các từ ngữ đúng. ngữ đúng: - 2 HS lên trình bày kết quả trước lớp a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện (điền vào chỗ trống của từ ngữ được b. lim dim, quý hiếm, trái tim. ghi trên bảng). - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. HĐ: Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ? - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim ? - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, - Quan sát tranh. thảo luận tìm ra những việc làm cần thiết để bảo vệ loài chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp khó khăn.
- 5 - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. - Thảo luận nhóm 4 nêu những việc - Gọi HS nhận xét. làm cần thiết đẻ bảo vệ loài chim. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã nên được các việc làm để bảo vệ loài chim và chốt ý: Loài chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích cho con - 4 - 5 HS đại diện các nhóm trình bày. người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa - HS nhận xét. màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của mình đi khắp nơi như - Lắng nghe. những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS vẽ 1 bức tranh về biển - HS thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 62) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải bài toán tình huống thực tế có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi - Năng lực: NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 6 - GV tổ chưc Trò chơi – Nhanh như chớp nhí - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình 90 – 30 = 68 – 48 = 55 – 21 = 72 – 32 = 64 – 13 = 30 – 10 = - HS nêu - GVNX - HSNX (Đúng hoặc sai) 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - GV hỏi HS cách đặt tính. - HS nêu. + GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính. - 6 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài - GV gọi 6 HS lên bảng làm và yêu cầu HS tập vào bảng con. dưới lớp làm bài vào bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV nhận xét, sửa sai * Bài 2: Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết quả lớn nhất ? - Gọi HS nêu yêu cầu - Bạn nào cầm thẻ ghi phép tính có kết quả lớn nhất ? - H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn ? - 4 bạn: Nam, Việt, Mai, Robot. GV gợi ý: Mỗi bạn nhỏ cầm một phép - HS trả lời: Tính kết quả của mỗi phép tính. Để biết được bạn nào cầm thẻ ghi tính và so sánh xem số nào lớn nhất. phép tính có kết quả lớn nhất chúng ta cần làm gì ? - GV yêu cầu HS tính nhẩm theo nhóm bốn và đọc lần lượt các kết quả của các phép tính. - HS thực hiện và nêu - H: Số nào lớn nhất ? Đó là kết quả của phép tính nào ? - GV sửa bài và nhận xét. - HS trả lời. - GV chốt: Muốn biết phép tính nào có kết quả lớn nhất (bé nhất) chúng ta cần nhẩm - HS lắng nghe. xem kết quả của các phép tính và so sánh các kết quả đó để tìm ra số lớn nhất (bé nhất). * Bài 3:
- 7 - Gọi HS nêu yêu cầu - Đo chiều cao của ba bạn robot được kết quả như hình vẽ. Hỏi bạn nào cao nhất ? Bạn nào thấp nhất ? - GV nói: Hãy tưởng tượng em là bác sĩ - HS lắng nghe và quan sát. đang đo chiều cao cho các bạn robot. Vậy theo bác sĩ, bạn robot nào cao nhất, bạn robot nào thấp nhất? - GV yêu cầu 3 HS đọc chiều cao của 3 - HS đọc. bạn robot. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hỏi - HS thảo luận nhóm 2 đáp. - GV yêu cầu HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét. - GV nhận xét bổ sung - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV có thể liên hệ: Muốn có chiều cao tốt, các em có thể bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng, thường xuyên tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt. 3. Vận dụng - Trải nghiệm * Trò chơi: Hái nấm - GV dán sẵn các số 6, 12, 34, 35, 50, 67 vào sáu mặt của con xúc xắc. GV chia lớp thành các nhóm. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc để nhận được một số mặt trên xúc xắc. Hái cây nấm ghi phép tính có kết quả bằng số nhận được. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được 4 cây nấm - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 8 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp? ch khăn, s nước, s năng - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng 3. Vận dụng – Trải nghiệm
- 9 - GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. - HS tham gia trò chơi YC học sinh tìm 1 đồ vật trong lớp bắt đầu bằng âm b - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua hoạt động luyện đọc các bài đã được học - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết đoạn thơ 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính - Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc các bài đã học - HS luyện đọc theo nhóm bàn sau đó mời một số HS đọc theo nhóm, đọc cá nhân - GV lắng nghe, nhận xét, sửa sai nếu HS - HS lắng nghe đọc sai Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau - GV đọc cho HS chép đoạn 2 và 3 bài Lời chào đi trước - Mời HS nhắc lại cách viết - HS nhắc lại - Y/c HS viết câu vào vở. - HS lắng nghe viết vở - GV nhận xét 1 số vở
- 10 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa vần - HS lắng nghe ong - GV hệ thống kiến thức đã học, nhận xét - HS lắng nghe tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho viết, hoàn thành các bài học chưa xong hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 11 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: BẢY SẮC CẦU VỒNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vê nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự chủ và tự học học tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước: yêu quý vẻ đẹp và sự kì thú của thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: bài giảng pp, SGV - Học sinh: SHS, Vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - 1 - 2 HS nhắc lại. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa - HS đọc nối tiếp câu đố. cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, - HS giải câu đố. sau đó yêu cầu HS giải đố. + GV có thể đưa thêm các câu hỏi phụ (Cầu vồng xuất hiện ở đâu ? Cầu vồng có bao nhiêu màu ?). - Chọn 2 - 3 HS trả lời cho mỗi câu hỏi, các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả + Một số (2 - 3) HS trả lời từng câu hỏi. lời của các bạn chưa đầy đủ. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu - Giới thiệu bài thơ, ghi tên bài. Lưu ý sự trả lời khác. đặc biệt của cầu vồng (không bắc qua - HS đọc tên bài theo dãy sông mà bắc trên bầu trời, có màu sắc rất rực rỡ, kì ảo).
- 12 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc - Lắng nghe diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện thơ lần 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS nhóm, lớp). (tươi thắm, mặt trời, cầu vồng, bừng tỉnh). + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách thơ lần 2 đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Nhận biết từng khổ thơ. + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ - Lắng nghe ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mất bừng tỉnh: đột ngột thức dậy mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau tạnh + GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV cho HS đọc cả bài thơ - HS đọc cả bài thơ + Gọi 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. + Yêu cầu lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm trong bài thơ những tiếng có vần ông, ơi, ưa - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS thảo luận nhóm đôi tìm những đọc lại bài thơ và tìm trong bài thơ những tiếng trong bài có vần ông, ơi, ưa tiếng có vần ông, ơi, ưa. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - 2 - 3 HS đại diện các nhóm trình bày quả. kết quả. - GV và HS nhận xét, đánh giá. - HS viết các tiếng vào vở.
- 13 - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Yêu cầu HS viết vào vở các tiếng đúng. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Qua bài đọc em thấy cầu vồng - HS trả lời có đẹp không ? Em thấy thiên nhiên của đất nước ta như thế nào ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC CẢNH QUAN TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, thư khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “ Lớp chúng mình - Học sinh hát đoàn kết ” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện
- 14 - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên các mặt hoạt động của lớp trong tuần dương, khen thưởng cho HS học tập tốt qua. trong tuần, trọng tâm các mảng: + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần dùng học tập. làm việc của các tổ trưởng. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên lớp . dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới.
- 15 - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý nghĩa việc làm; + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị - HS trả lời. một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa? + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích - HS: Góp phần bảo vệ môi trường. gì? - HS: Thực hiện các chương trình công + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ tác của Đội. dùng để làm gì không? a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - HS tự đánh giá theo các mức độ GV đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm - HS đánh giá theo nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV
- 16 GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe GV đánh giá chung từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS kể tên các đồ vật có thể - HS thực hiện làm được từ việc thu gom phế liệu - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống LÀM SẠCH NHỮNG CHỖ MÌNH LÀM BẨN

