Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 19 trang Phương Mỹ 23/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng, máy chiếu 2. Học sinh: Bộ đồ dùng, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm khác nhau nhóm đôi. giữa chim và cá? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau sung nếu cần (Chủ yếu nhấn đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả: Nhìn vào ý chim biết bay, cá biết chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn bơi).
  2. loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Giới thiệu bài, ghi tên bài. - Lắng nghe 2.Hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc: - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Lắng nghe - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể câu lần 1 và luyện đọc từ khó khó đối với HS (mênh mông, mặt biển, dập (cá nhân, nhóm, lớp) dềnh, báo bão, ). + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hải câu lần 2. âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 + Một số HS đọc nối tiếp từng lượt. đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - Lắng nghe bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân
  3. với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi - HS và GV đọc toàn VB HS đọc một đoạn. Các bạn nhận + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. xét, đánh giá. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần - HS đọc cả bài. trả lời câu hỏi - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm (có thể VB và trả lời các câu hỏi. đọc to từng câu hỏi), cùng a. Hải âu có thể bay xa như thế nào? nhau trao đổi về bức tranh b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? minh hoạ và câu trả lời cho c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? từng câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS trình bày câu trả lời. Các a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh bạn nhận xét, đánh giá. mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 3. Luyện tập thực hành 2.3. Viết - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu a và b ở mục 3. - HS quan sát và viết vào vở. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi.
  4. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS nhắc lại những nội dung - GV tóm tắt lại những nội dung chính đã học . - GV nhận xét, khen ngợi , động viên HS - HS nêu ý kiến về bài học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: Bộ đồ dùng, máy chiếu 2.HS: Bộ đồ dùng , bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. TIẾT 3 1.Hoạt động mở đầu - Gọi HS đọc lại toàn bài. - 1 - 2 HS đọc lại bài. - 1 HS lên tổ chức trò chơi: Bác đưa thư - Tham gia trò chơi. Thư 1: Hải âu có thể bay xa như thế nào? Thư 2:Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì? - GV nhận xét, tuyên dương HS 2. Hình thành kiến thức mới 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS thảo luận nhóm đôi, tìm ngữ phù hợp trong các từ cho sẵn (đại dương, những từ ngữ phù hợp để hoàn bay xa, thời tiết, bão, đi biển) và hoàn thiện câu. thiện câu. a. Ít có loài chim nào có thể ( ) như hải âu. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các ( ). - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. - 2 - 3 HS đại diện các nhóm a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu. trình bày kết quả. b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại - 1 - 2 HS nhận xét. dương. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh. tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có
  6. dùng các từ ngữ đã gợi ý (hải ây, mây bay, bay, - HS làm việc nhóm đôi, quan cánh). sát và sửa dụng những từ ngữ - GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối gợi ý để nói theo tranh. tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV và HS nhận xét - 3 - 4 nhóm trình bày kết quả. TIẾT 4 3. Luyện tập thực hành 2.7. Nghe viết - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: văn trước lớp. Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn - HS trả lời: viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế nào? + Viết lùi đầu dòng. + Chữ cái đầu câu viết thế nào? + Kết thúc câu dùng dấu gì? + Viết hoa chữ cái đầu câu. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: biển, sải, + Kết thúc câu có dấu chấm. lớn,chân vịt - Lắng nghe. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc - HS viết chính tả vào vở. theo từng cụm từ (Hải âu/ là loài chim của biển cả./ Chúng có sải cánh lớn/ nên bay rất xa./ Chúng còn bơi rất giỏi/ nhờ chân có màng/ như chân vịt.). Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
  7. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. - Lắng nghe và soát lỗi + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. chính tả. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả. 2.8. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. - GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm - Lắng nghe nhiệm vụ, tiến những vần phù hợp. hành thảo luận nhóm đôi - Gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả. chọn vần phù hợp thay đế ô - GV và HS nhận xét, thống nhất các từ ngữ đúng: vương tạo nên các từ ngữ a. đôi chân, gần gũi, huấn luyện đúng. b. lim dim, quý hiếm, trái tim. - 2 HS lên trình bày kết quả - Gọi một số HS đọc to các từ ngữ. trước lớp (điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng). - 2 - 3 HS đọc lại các từ ngữ. 2.9.Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - GV cho HS quan sát hình ảnh về loài chim và giao nhiệm vụ: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim? - Quan sát tranh. - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm 4, thảo luận tìm ra những việc làm cần thiết để bảo vệ loài chim. - GV quan sát, hướng dẫn một số nhóm còn gặp - Thảo luận nhóm 4 nêu khó khăn. những việc làm cần thiết đẻ - Gọi đại diện 1 số nhóm lên trình bày. bảo vệ loài chim. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đã nên được các việc làm để bảo vệ loài chim và chốt ý: Loài - 4 - 5 HS đại diện các chim tuy nhỏ nhưng nó mang lại rất nhiều lợi ích nhóm trình bày. cho con người. Chim giúp bắt sâu bảo vệ mùa - HS nhận xét. màng, chim mang tiếng hót véo von, trong trẻo của - Lắng nghe. mình đi khắp nơi như những bản nhạc đáng yêu Vậy chúng ta cần bảo vệ loài chim bằng những việc
  8. làm rất gần gũi như không bắn chim, bắt chim, phá tổ chim, 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, vở ô li. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Thực hành luyện tập
  9. Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh . + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thíc hợp? ch khăn, s nước, s năng - HS thực hiện - Y/c HS làm vào vở - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nước; siêng năng TIẾT 2 Hoạt động 3: Chép đoạn thơ sau: Tháng chạp là tháng trồng khoai Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà Tháng ba cày vỡ ruộng ra Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng. - 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (Trang 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy cho các em. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng, SGK. - HS: Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi . hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. - HS đọc đề. 2.Hình thành kiến thức mới - Tính - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng chục * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng a) GV hỏi HS cách đặt tính. cột với hàng đơn vị. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép tính.
  11. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài tập vào bảng con. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu - HS lắng nghe và sửa bài. HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng con. - HS lắng nghe. b) Tính nhẩm 2chục - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên 3 chục - H: 20 còn gọi là mấy? 5 chục 30 còn gọi là mấy? Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục - HS lắng nghe bằng bao nhiêu? - HS làm vào phiếu bài tập. - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu bài tập. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS nêu - GV sửa bài và nhận xét. - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. * Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 10 bước chân. - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả - Xa hơn bạn Mai. cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - Độ xa của Việt: lấy số bước chân của bạn - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ hay gần hơn so với bạn Mai? xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) được bao nhiêu bước chân phải làm sao? - HS lắng nghe - GV sửa bài và nhận xét. - HS nêu * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe. - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được - HS làm vào vở ( chú ếch màu vàng đi vào ăn hoa mướp nào? Để biết được điều này các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp, còn chú
  12. các em cùng làm theo hướng dẫn của cô ếch xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 50, 57 nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô nên không ăn được hoa mướp) có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh - HS lắng nghe và ghi nhớ. sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em - HS nêu sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự - Hai đốt tre cuối. hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở. -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt tre - GV quan sát và chấm một số bài của HS. cuối cùng (52 thành 25) - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? - GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai - HS trình bày ý kiến. đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo - HS lắng nghe và ghi nhớ. nhóm 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu -HS tham gia chơi. chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa -HS lắng nghe. đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - GV sửa bài và nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm
  13. SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC CẢNH QUAN TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng mình đoàn Học sinh hát kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ a/ Sơ kết tuần học trưởng lên báo cáo, nhận xét kết - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên quả thực hiện các mặt hoạt động dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trong của lớp trong tuần qua. tuần, trọng tâm các mảng: + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ dùng học tập.
  14. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh lớp . thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, ban nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều - HS lắng nghe chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng lớp dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của
  15. tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý nghĩa việc làm; + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị - HS trả lời. một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa? + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích gì? -HS: Góp phần bảo vệ môi trường. + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ - HS: Thực hiện các chương trình dùng để làm gì không? công tác của Đội. a) Cá nhân tự đánh giá - HS tự đánh giá theo các mức độ - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức GV đưa ra độ dưới đây: - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường.
  16. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn - HS đánh giá theo nhóm nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV - HS lắng nghe GV đánh giá chung GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4.Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ
  17. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết câu đã sắp xếp hoàn chỉnh; hoàn thiện từ ngữ dựa vào những vần cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một đoạn thơ ngắn. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bộ đồ dùng. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, chúng em. + thân nhất, Hồng, của em, là bạn. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - Gọi HS trình bày KQ - HS thực hiện - GV đưa ra đáp án: - HS trình bày + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc truyện. + Hồng là bạn thân nhất của em. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau: Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không. - 2-3 HS đọc - Gọi HS đọc - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  18. Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được cộng, trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Thực hiện được cộng, trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.. - Dựa vào đề toán HS viết được phép tính phù hợp. 2. Phẩm chất năng lực - Vận dụng vào thực tiễn. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát - HS hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học và ghi bảng đề - HS lắng nghe bài. 2. Thực hành luyện tập HS làm VBT/65,66 Bài 1: Tính. - GV nêu yêu cầu đề. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HS thực hiện. - HS thực hiện cá nhân. - Cho HS viết vào bảng con. - HS thực hiện vào bảng con. - Y/C HS viết vào VBT. - HS viết vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn: Đặt các số thẳng hàng với nhau; hàng đơn vị thẳng hàng với hàng đơn vị; hàng chục - HS lắng nghe. thẳng hàng với hàng chục; dấu +,dấu – phải đặt trước, giữa hai số với nhau. - GV mời HS lên bảng làm bài. Cả lớp thực hiện - Làm vào vở BT. VBT - HS nhận xét bạn - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: Viết phép tính thích hợp. - HS theo dõi - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời. - Bài toán cho chúng ta biết gì?
  19. - Lúc sau có thêm mấy chú sóc nữa đến trú mưa cùng? - HS làm bài - Bài toán yêu cầu mình phải làm gì? - HS trình bày - Hướng dẫn HS làm bài - GV cho HS làm theo nhóm đôi làm bài. - HS trình bày. - HS nhắc lại y/c của bài. - GV cùng HS nhận xét. - HS quan sát đếm. Bài 4: Viết phép tính thích hợp. - HS làm bài - GV nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ để thực hiện bài - HS nhận xét bạn toán. - HS thực hiện nhóm 4. - GV mời HS lên bảng chia sẻ - GV cùng HS nhận xét. 3. Vận dụng - Các em hãy tìm một số phép tính về cộng, trừ số có - HS lắng nghe và thực hiện. hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhắc nhở, dặn dò HS ôn lại nội dung của tiết học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống PoKi BÀI 29: LAU SẠCH NHỮNG CHỖ MÌNH LÀM BẨN