Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

docx 18 trang Phương Mỹ 07/02/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng + Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. + HS Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. + Biết chia sẻ trước lớp cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Tự giác tìm hiểu vể các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu vể cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý thức thực hiện những việc làm phù hợp theo độ tuổi để bảo vệ cây trồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Dụng cụ để chăm sóc cây 2. HS: Bao tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. 2. Hình thành kiến thức mới
  2. Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường - GV cho HS xem một số hình ảnh các bạn đang chăm sóc cây trong vườn trường. - GV + Tuyên truyền, phát động phong trào trồng - HS chăm sóc cây của mình. cây và chăm sóc cây mình trồng tại nhà Nhận biết lợi ích của một số loài cây - GV yêu cầu HS tìm hiểu lợi ích của một số - HS cả lớp lắng nghe , đưa tranh loại cây mà các em biết. ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu với các bạn trong lớp lợi ích của một số loại cây mà các em biết. - HS chia sẻ về kết quả của mình. - Gọi HS chia sẻ ý kiến của mình. - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS quan sát các tranh Chia sẻ cảm xúc trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - GV cho HS quan sát các tranh trong SGK - HS nêu những cảnh đẹp mà các và trả lời câu hỏi : Tranh vẽ những hình ảnh em thích và giải thích: Vì sao gì ? mình thích? - GV giới thiệu cho HS xem các bức ảnh vịnh Hạ Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh ruộng bậc thang trong SGK để trả lời câu hỏi: Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao?
  3. 3. Hoạt động đánh giá - GVCN nhận xét tinh thần, thái độ tham - HS lắng nghe. gia lao động trồng cây của mình. - Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc theo câu - Một vài HS chia sẻ cảm xúc và hỏi: Việc trồng và chăm sóc cây xanh có ý trả lời câu hỏi của GV đưa ra. nghĩa gì? Nêu cảm xúc của em khi tham gia trồng cây. 4. Vận dụng - Trải nghiệm Thực hành những điều đã học một cách thường xuyên. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền d hay gi 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành
  4. HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Câu hỏi của sói và Chú bé - HS luyện đọc chăn cừu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS lắng nghe nhóm - GV nhận xét HS HĐ2: . Em chọn chữ d hay gi ? Đôi .ày, ..ang tay, ạy học, .ảng - HS đọc bài. - HS thực hiện - GV mời HS đọc yêu cầu - HS chữa bài - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS trả lời câu hỏi sau: - HS trả lời + Em học được điều gì từ câu chuyện Chú bé chăn cừu? - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe
  5. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? c hay k? á .ình, ửa sông b) Em chọn vần nào ? iêu hay yêu? Ch `.ch `., bà đến trường đón bé. Bé bà lắm. - HS đọc - GV mời HS đọc YC - HS thực hiện - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS lắng nghe - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu : + vui vẻ, không, vì,làm, sóc, điều ác - HS đọc + vui vẻ, có nhiều, bạn bè, sóc,vì - HS thực hiện - GV mời HS đọc YC - GV yêu cầu HS chọn từ nào điền vào - HS lắng nghe bảng con - GV nhận xét, tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1+ 2) I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
  6. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.Củng cố kiến thức về vần. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại tên bài học trước. số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. nhóm để TLCH: a. Em thấy gì trong bức tranh? - Một số HS trả lời câu hỏi. b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Các HS nhận xét, bổ sung. khác nhau? - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu? Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng của núi. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1.Đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe, *HS đọc đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc nối tiếp câu - HS đọc từ khó.
  7. - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, rèo lên ... - HS đọc nối tiếp câu. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS luyện đọc câu dài. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS đánh dấu SGK + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt nhìn thấy một hạt dẻ. *HS đọc đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn - GV chia bài thành 2 đoạn. - HS nghe - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). * HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm. - Thi đọc theo nhóm. - HS thi đọc trong nhóm. - 1 HS đọc cả bài. - 1HS đọc toàn bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 2.2. Trả lời câu hỏi -GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm hiểu -HS thảo luận nhóm nội dung bài bằng cách trả lời các câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên “A!”? + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng + Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm gì? lại từ vách núi. + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn là ai?/ Gấu hét lên: sao không nói + Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: tiếng vọng: “tôi ghét bạn”? tôi ghét bạn... + Gấu mẹ nói gì với gấu con? + Gấu con tủi thân rồi òa khóc. + Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận được + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói điều gì và gấu cảm thấy thế nào? với núi là: tôi yêu bạn. + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận -GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 số được tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu nhóm trả lời câu hỏi. con bật cười vui vẻ. -GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy chúng -HS trình bày câu trả lời. ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay
  8. với mọi người để bản thân mình cũng được nhận lại những niềm vui... 2.3.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo lời - HS trả lời. mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào? - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - HS quan sát và viết câu trả lời - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt vào vở dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. 3. vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  9. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi và TLCH. - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét. - GV dẫn dắt vào bài học 2.Hình thành kiến thức mới 2.5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:15’ - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, nhìn - HS đọc thấy, tủi thân, reo lên) - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. chọn từ ngũ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. - GV kiểm tra, nhận xét. - HS viết vở. 2.6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh:15’ - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát -HS quan sát tranh tranh
  10. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đóng -HS thảo luận, tập đóng vai. vai các nhân vật trong tranh, dùng từ ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - HS trình bày -HS các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, - HS lắng nghe trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên tránh nói những lời không hay làm bạn buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan. TIẾT 4 3.Thực hành luyện tập 2.7. Nghe viết:15’ - HS đọc thầm. - GV đọc đoạn văn. - GV lưu ý cho HS khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. -HS đọc-phân tích-viết bảng. + Lưu ý 1 số từ khó: lại, núi, yêu thương. GV -HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cho HS đọc, phân tích, viết bảng con. -HS viết chính tả. - GV kiểm tra tư thế ngồi viết đúng. - GV đọc chính tả.( đọc theo cụm từ, đọc chậm -HS tự soát lỗi. rãi, rõ ràng) -Đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV đọc soát lỗi. - GV kiểm tra nhận xét bài viết của HS 2.8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc :8’ - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS có thể tìm ở trong -HS suy nghĩ tìm từ. bài học hoặc ngoài bài. - GV viết các từ HS tìm lên bảng. -HS nêu các từ tìm được.
  11. - GV cho HS đọc lại các từ trên . -HS đọc. 2.9.Trò chơi Ghép từ ngữ:5’ - GV chia lớp thành các nhóm 4 -HS tập trung lại theo nhóm. - GV phổ biến cách chơi: - HS nghe gv nêu tên trò chơi, hướng + Các nhóm được nhận 1 giỏ có các thẻ từ ngữ. dẫn cách chơi, Tìm trong các từ ngữ đã cho đó những cặp từ - Nhóm nhận giỏ thẻ từ ngữ ngữ có mối liên hệ với nhau rồi ghim từng cặp - Các nhóm thực hành chơi. lại. + Khi hết thời gian, các nhóm cử đại diện mang +Đại diện các nhóm mang sản giỏ của nhóm lên trước lớp. phẩm lên trước lớp. -GV cùng cả lớp kiểm tra giỏ từng nhóm, giỏ nào có nhiều cặp từ ngữ đúng nhất thì thắng cuộc. 4.Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại nội dung bài. học. - HS nêu ý kiến về bài - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết và đọc đúng các từ khó trong bài. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển kĩ năng sắp xếp các từ thành câu. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT.
  12. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ - HS đọc khó đọc: ngạc nhiên, vách núi, quay lại, bật cười,..). - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/42 phần bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - HS nhắc lại - Gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc đọc to các tiếng - HS làm bài vào vở . - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí để tạo thành câu - GV quan sát, giúp đỡ. - 2 HS đọc - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe và ghi - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu nhớ. câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Em hãy viết một câu về tình bạn. nhớ thực hiện - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 2 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số..
  13. 2. Phẩm chất năng lực Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... +NL tư duy lập luận: Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đên phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy +NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... +NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai). 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 = - GV + HS nhận xét - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 1. 2. Luyện tập thực hành * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu) - 60 còn gọi là mấy? 20 còn gọi là mấy? - 6chục, 2 chục - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - 4 chục bao nhiêu? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu - GV hỏi HS cách đặt tính.
  14. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Đặt tính rồi tính phép tính. - HS trả lời - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bài tập vào bảng con. bảng con. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực hiện - Số? phép tính theo thứ tự từ trái sang phải - HS lắng nghe. (theo chiều mũi tên) HS thảo luận nhóm 2 - GV sửa bài và nhận xét. - Vài nhóm trình bày - Thực hiện tương tự với bài robot màu - Lớp nhận xét bổ sung xanh. - Kết quả: 60 – 20 = 40. b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống trên bảng. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số - GV sửa bài và nhận xét. trong ô ở hàng đơn vị là số 9. - HS quan sát bạn làm và nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu - Đề bài cho biết điều gì? -1 em đọc đề bài. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. - HStrả lời. - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - HS điền : 86 – 50 = 36 - GV sửa và nhận xét. - HS trình bày. 3. Vận dụng trải nghiệm * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=; 39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 – 20 =,.... - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. - HS lắng nghe
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt ÔN TẬP (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu *Ổn định tổ chức - Cho HS hát vận động theo nhạc bài: Vũ - HS hát vận động theo nhạc bài điệu vui nhộn nhạc 2. Thực hành luyện tập
  16. 1.1.Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai:12’ - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần -HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học. nhóm vần. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. +Nhóm vần thứ nhất: ươt, oai. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ -HS làm việc nhóm đôi thực hiện có tiếng chứa các vần ươt, oai. theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những - HS nêu những từ ngữ tìm được. từ ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc. - HS đọc. +Nhóm vần thứ hai: uông, uôn -HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi thực hiện có tiếng chứa các vần uông, uôn theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những - HS nêu những từ ngữ tìm được. từ ngữ này lên bảng. - HS đánh vần, đọc trơn trước lớp. - Cho HS đọc đánh vần, đọc trơn, lớp ĐT Lớp đọc ĐT 1. 2. Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân vật của truyện:10’ - GV y/cầu HS kể tên các truyện trong chủ đề Bài học từ cuộc sống? -HS kể tên các truyện. -Trong các truyện trên có những nhân vật nào? -HS kể tên các nhân vật. - GV làm mẫu một trường hợp: VD: Nhân vật kiến trong truyện Kiển và chim - HS quan sát mẫu. bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. -HS làm việc nhóm đôi - Một số HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án lựa chọn - HS trình bày kết quả. đúng: -HS nghe + bồ câu – Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; + sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực;
  17. + sóc – Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; + gấu con – Bật cười vui vẻ vì được nghe: “ Tôi yêu bạn ”; + gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: “ Tôi yêu bạn ”; + chú bé chăn cừu – Hay nói dối; + các bác nông dân – Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần. 1.3. Em thích và không thích nhân vật nào? Vì sao ?8’ - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. - Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong từng - HS làm việc nhóm đôi ghi tên những truyện kể. nhân vật ở từng truyện. có những đặc điểm gì nổi bật, đáng nhớ; các em - Gọi HS trình bày thích hoặc không thích nhân vật nào - GV nêu nhận xét, đánh giá. nhất và vì sao? - HS trình bày. TIẾT 2 1.4.Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3: 15’ - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung vừa - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào vở. thảo luận ở mục 3. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà - HS đọc câu mình viết các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. 1. 5. Đọc mở rộng:12’ - GV cho HS đọc câu chuyện kể về một đức - HS mang chuyện đã chuẩn bị ra đọc. tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - HS làm việc nhóm4 kể chuyện và - Cho HS làm việc nhóm nhóm 4. Các em kể nói cảm nghĩ về câu chuyện. chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện.
  18. - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ về câu chuyện trước lớp. nghĩ về câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi. - HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung chính; - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)