Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. - HS Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. - Biết chia sẻ trước lớp cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. *HSKT: + Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. + HS Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Dụng cụ để chăm sóc cây - Học sinh: Bao tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường - GV cho HS xem một số hình ảnh các - HS xem hình ảnh bạn đang chăm sóc cây trong vườn trường. - GV: Tuyên truyền, phát động phong trào trồng cây và chăm sóc cây mình trồng tại nhà
- 2 HĐ: Nhận biết lợi ích của một số loài cây - HS cả lớp lắng nghe , đưa tranh ảnh đã - GV yêu cầu HS tìm hiểu lợi ích của chuẩn bị để giới thiệu với các bạn trong một số loại cây mà các em biết. lớp lợi ích của một số loại cây mà các em biết. - HS chia sẻ về kết quả của mình. - Gọi HS chia sẻ ý kiến của mình. - GV nhận xét, kết luận. - GV cho HS quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi của GV. - HS nêu những cảnh đẹp mà các em HĐ: Chia sẻ cảm xúc thích và giải thích: Vì sao mình thích? - GV cho HS quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi : Tranh vẽ những hình ảnh gì ? - GV giới thiệu cho HS xem các bức ảnh vịnh Hạ Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh ruộng bậc thang trong SGK để trả lời câu hỏi: Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao? 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Mời HS chia sẻ suy nghĩ về Việc trồng - HS chia sẻ và chăm sóc cây xanh có ý nghĩa gì? Nêu cảm xúc của em khi tham gia trồng cây - Nhắc nhở HS thực hành những điều đã - HS thực hiện học một cách thường xuyên. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực
- 3 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. *HSKT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại tên bài học trước. một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. TLCH: a. Em thấy gì trong bức tranh ? - Một số HS trả lời câu hỏi. b. Hai phần của bức tranh có gì giống và - Các HS nhận xét, bổ sung. khác nhau ? - GV chốt: Bức tranh vẽ bạn gấu con đang - HS lắng nghe nói chuyện gì đó với vách núi. Nhưng 1 phần của bức tranh lại cho thấy bạn gấu buồn bã, khóc lóc. Phần còn lại của bức tranh chúng mình lại thấy gấu tươi cười vui vẻ. Chuyện gì đã xảy ra với bạn gấu ? Để biết được điều đó cô trò mình sẽ cùng nhau học bài: Tiếng vọng của núi. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe * HS đọc đoạn - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: (túi, - HS đọc từ khó. rèo lên ... ) - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS luyện đọc câu dài. + Đang đi chơi trong núi / gấu con / chợt nhìn thấy một hạt dẻ.
- 4 *HS đọc đoạn - GV chia bài thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: - HS nghe (tiếng vọng: âm thanh được bật lại từ xa,- bực tức: bực và tức giận; tủi thân: tự cảm thấy thương xót cho bản thân mình; quả nhiên: đúng như đã biết hay đoán trước). * HS đọc đoạn theo nhóm. - HS luyện đọc trong nhóm. - Thi đọc theo nhóm bàn - HS thi đọc trong nhóm. - HS đọc cả bài. - 1-2 HS đọc toàn bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi : Em hãy nêu đặc điểm của gấu - HS nêu theo hiểu biết của em ? - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. *HSKT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 5 - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc bài Tiếng vọng của núi - HS đọc - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm - HS thảo luận nhóm hiểu nội dung bài bằng cách trả lời các câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi gấu con reo lên + Gấu nghe thấy tiếng “A!” vọng lại từ “A!” ? vách núi. + Khi nghe thấy tiếng vọng, gấu con làm + Gấu ngạc nhiên/ Gấu kêu to: bạn là gì ? ai?/ Gấu hét lên: sao không nói cho tôi biết./ Gấu còn bực tức nói: tôi ghét bạn... + Gấu con cảm thấy ra sao khi nghe được + Gấu con tủi thân rồi òa khóc. tiếng vọng: “tôi ghét bạn” ? + Gấu mẹ nói gì với gấu con ? + Gấu mẹ bảo gấu con quay lại nói với núi là: tôi yêu bạn. + Khi làm theo lời mẹ, gấu con nhận + Làm theo lời mẹ, gấu con nhận được được điều gì và gấu cảm thấy thế nào? tiếng vọng: Tôi yêu bạn; gấu con bật cười vui vẻ. - GV nêu từng câu hỏi và gọi đại diện 1 - HS trình bày câu trả lời. số nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện dạy - HS lắng nghe chúng ta biết chia sẻ với bạn bè, luôn nói lời hay với mọi người để bản thân mình cũng được nhận lại những niềm vui... 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nhắc lại câu hỏi c)Sau khi làm theo lời mẹ, gấu con cảm thấy như thế nào ? - HS trả lời. - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS
- 6 viết câu trả lời vào vở: Sau khi làm theo - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở lời mẹ, gấu còn cảm thấy rất vui vẻ. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - HS lắng nghe đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho một số từ ngữ, YC học sinh - HS thực hiện dùng từ ngữ để nói thành câu có nghĩa - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm, tham gia trò chơi - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Vượt chướng ngại - HS tham gia trò chơi vật - GVNX, dẫn dắt vào bài - HS theo dõi 2. Hình thành kiến thức mới - HS trả lời - HS theo dõi.
- 7 - GV yêu cầu HS quan sát hình trên màn hình. GV hỏi có mấy chục que tính và mấy - HS trả lời que tính rời + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. - GV trình chiếu dấu gạch ngang lên que tính và hỏi cô đã lấy đi mấy chục que tính - HS trả lời. và que tính rồi - GV thực hiên trên màn hình Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que tính ? - HS trả lời, nêu cách đặt tính - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS trình bày cách đặt tính hiện phép tính gì ? - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? - GV trình chiếu lên màn hình - Vài em nhắc lại - GV nhận xét. - HS theo dõi. - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo ? - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì ? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì ? - HS thực hiên - GV hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - Lớp nhận xét Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện - Vài em nhắc lại phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). 3. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính - Mời HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Tổ chức cho HS làm bài tập theo trò chơi - HS thực hiện Truyền điện. HS sẽ lần lượt thực hiện các phép tính - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu
- 8 - Gọi HS nhắc cách đặt tính và thực hiện - HS thực hiện. bài đặt tính vào vở ô ly - GV nhận xét. - HS theo dõi, sửa sai. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS thực hiện, trình bày kết quả kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh - HS theo dõi nhận xét. và tìm ra kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc đề toán. - HS trả lời - GV Hỏi: + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính vào bảng con - HS thực hiện - Gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét - HS nêu: 75 – 35 = 40 - HS theo dõi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nêu đề bài: Lớp 1C có 26 bạn học - HS lắng nghe sinh, trong đó có 11 bạn nữ. Hỏi lớp 1C có bao nhiêu bạn nam ? - GV mời HS nêu đề bài và thực hiện phép - HS thực hiện tính vàng bảng con - NX chung giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. 2. Phẩm chất, năng lực
- 9 - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi - HS đọc. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, - HS đọc nhìn thấy, tủi thân, reo lên) - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở. vở. - GV kiểm tra, nhận xét. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ - HS thảo luận, tập đóng vai. ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. (
- 10 Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, trong trường học ta nên chào hỏi và chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên - HS trình bày tránh nói những lời không hay làm bạn - HS các nhóm khác nhận xét. buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu - HS lắng nghe thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ vui vẻ nói về - HS thực hiện lớp học của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS.
- 11 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát - HS thực hiện - GV cho HS đọc lại bài Tiếng vọng của - HS đọc núi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc đoạn văn. - HS đọc thầm. - GV lưu ý cho HS khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Lưu ý 1 số từ khó: lại, núi, yêu thương. - HS đọc-phân tích-viết bảng. GV cho HS đọc, phân tích, viết bảng con. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV kiểm tra tư thế ngồi viết đúng. - HS viết chính tả. - GV đọc chính tả.( đọc theo cụm từ, đọc - HS tự soát lỗi. chậm rãi, rõ ràng) - GV đọc soát lỗi. - Đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV kiểm tra nhận xét bài viết của HS HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS có thể tìm ở trong bài học hoặc ngoài bài. - HS suy nghĩ tìm từ. - GV viết các từ HS tìm lên bảng. - GV cho HS đọc lại các từ trên - HS nêu các từ tìm được. HĐ: Trò chơi Ghép từ ngữ - HS đọc. - GV chia lớp thành các nhóm 4 - GV phổ biến cách chơi: - HS tập trung lại theo nhóm. + Các nhóm được nhận 1 giỏ có các thẻ từ - HS nghe GV nêu tên trò chơi, hướng ngữ. Tìm trong các từ ngữ đã cho đó dẫn cách chơi những cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau - Nhóm nhận giỏ thẻ từ ngữ rồi ghim từng cặp lại. - Các nhóm thực hành chơi. + Khi hết thời gian, các nhóm cử đại diện + Đại diện các nhóm mang sản phẩm mang giỏ của nhóm lên trước lớp. lên trước lớp.
- 12 - GV cùng cả lớp kiểm tra giỏ từng nhóm, giỏ nào có nhiều cặp từ ngữ đúng nhất thì thắng cuộc. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ sáng, chăm - HS thực hiện học, được khen để nói về lớp học của mình - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -Trò chơi – Bắn tên- Thực hiện nhanh các - HS thực hiện phép tính khi được gọi tới tên mình - HSNX (Đúng hoặc sai). 60 – 30 = 68 – 41 = 95 – 71 = 76 – 32 = 54 – 14 = 35 – 10 =
- 13 - GV + HS nhận xét - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) - HS lắng nghe 1. 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Tính nhẩm (theo mẫu) - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc đề.Tính nhẩm (theo mẫu) - GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ? - 60 còn gọi là mấy ? 20 còn gọi là mấy ? - 6 chục, 2 chục - Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn lại - 4 chục bao nhiêu ? - GV nói: Vậy 60 – 20 = 40. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - HS lắng nghe và sửa bài. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu Đặt tính rồi tính - GV hỏi HS cách đặt tính. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - HS trả lời phép tính. - GV gọi 4 HS làm vào giấy A3 và yêu - 4 HS lên giấy A3 và lớp thực hiện bài cầu HS dưới lớp làm bài vào bảng con. tập vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - HS lắng nghe và sửa bài. bảng con. * Bài 3: Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu - Số ? a) GV hỏi HS cách làm bài này - HS trả lời - YC học sinh thực hiện bài tập theo nhóm - HS thảo luận nhóm 2 2 - Vài nhóm trình bày - GV sửa bài và nhận xét. - Lớp nhận xét bổ sung b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học đồng thời hướng dẫn HS cách làm. - HS biết được 9 – 4 = 5 nên số trong ô - GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô trống ở hàng đơn vị là số 9. trên bảng. - HS quan sát bạn làm và nhận xét. - HS lắng nghe. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4: Giải bài toán -1 em đọc đề bài. - Gọi HS đọc đề bài
- 14 - Đề bài cho biết điều gì ? - HS trả lời. - Đề bài yêu cầu làm gì ? - HStrả lời. - GV yêu cầu HS làm vào bảng con - HS điền : 86 – 50 = 36 ? Vì sao em lại làm phép tính đó - HS trình bày - GV yêu cầu một số HS đọc phép tính. - GV sửa và nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm * Trò chơi: Nối kết quả với phép tính đúng. GV nêu các phép tính: 38 – 12=; 39 – 24 =; 57 – 32 =; 47 –15 =; 90 – 20 = - GV chia lớp thành 2 đội. Trong khu vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và tìm một chiếc lá có kết quả đúng và nối vào mỗi bông hoa. Đội nào nêu đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Dặn dò HS xem trước bài tiết sau. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong
- 15 truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu *Ổn định tổ chức - GV cho HS hát vận động theo nhạc - HS hát vận động theo nhạc bài nhạc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học. nhóm vần. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. + Nhóm vần thứ nhất: ươt, oai. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ - HS làm việc nhóm đôi thực hiện theo ngữ có tiếng chứa các vần ươt, oai. yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết - HS nêu những từ ngữ tìm được. những từ ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc. - HS đọc. + Nhóm vần thứ hai: uông, uôn -HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần uông, uôn - HS làm việc nhóm đôi thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết những từ ngữ này lên bảng. - HS nêu những từ ngữ tìm được. - Cho HS đọc đánh vần, đọc trơn, lớp ĐT HĐ: Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân - HS đánh vần, đọc trơn trước lớp. Lớp vật của truyện đọc ĐT - GV y/cầu HS kể tên các truyện trong chủ đề Bài học từ cuộc sống ? - HS kể tên các truyện. -Trong các truyện trên có những nhân vật nào? - HS kể tên các nhân vật.
- 16 - GV làm mẫu một trường hợp: VD: Nhân vật kiến trong truyện Kiển và - HS quan sát mẫu. chim bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - HS làm việc nhóm đôi nhóm đôi. - HS trình bày kết quả. - Một số HS trình bày kết quả. - HS nghe - GV và HS thống nhất phương án lựa chọn đúng: + bồ câu – Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; + sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực; + sóc – Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; + gấu con – Bật cười vui vẻ vì được nghe: “ Tôi yêu bạn ”; + gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: “ Tôi yêu bạn ”; + chú bé chăn cừu – Hay nói dối; + các bác nông dân – Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần. HĐ: Em thích và không thích nhân vật nào? - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát - HS làm việc nhóm đôi ghi tên những tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. nhân vật ở từng truyện. có những đặc - Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong điểm gì nổi bật, đáng nhớ; các em thích từng truyện kể. hoặc không thích nhân vật nào nhất và - Gọi HS trình bày vì sao? - GV nêu nhận xét, đánh giá. - HS trình bày 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ 1 bài học và nhân vật - HS chia sẻ mà em thích trong chủ đề 5 Bài học từ cuộc sống - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 17 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng, thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trách nhiệm thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức , kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3 - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào vở. vừa thảo luận ở mục 3. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì - HS đọc câu mình viết mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. HĐ: Đọc mở rộng - HS lắng nghe - GV cho HS là việc nhóm 4 kể về một đức - HS làm việc nhóm 4 kể chuyện và nói tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cảm nghĩ về câu chuyện. cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ nghĩ về câu chuyện trước lớp. về câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen - HS nhận xét, đánh giá. ngợi.
- 18 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể thêm một số đức tính tốt - HS thực hiện mà em biết - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: BGĐT, máy chiếu - Học sinh: SHS, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm đôi. khác nhau giữa chim và cá ? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của
- 19 biển cả: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Giới thiệu bài, ghi tên bài. - HS nhắc tên bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - Lắng nghe giọng đúng chỗ. - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, nhóm, có thể khó đối với HS ( mênh mông, mặt lớp) biển, dập dềnh, báo bão, ). + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 2. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có màng như chân vịt.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn - HS nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt Đoạn 2: phần còn lại. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài - Lắng nghe sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử
- 20 dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS - HS và GV đọc toàn VB đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. giá. - HS đọc cả bài. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS nêu đặc điểm của chim và - HS chia sẻ cá theo hiểu biết của em - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc được 1-2 câu bài“Loài chim của biển cả”. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bộ đồ dùng - Học sinh: Bút mực, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS múa hát một bài - - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập

