Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 28 Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS đọc bài Chú bé chăn cừu - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu, mấy bác từng câu hỏi. nông dân đã làm gì ? a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,các b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt bác nông dân đã tức tốc chạy tới. đàn cừu? b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện cừu vì không có ai đến đuổi giúp chú này? bé.
- 2 c. Trong cuộc sống chúng ta cần đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - HS trình bày câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời - Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu - HS đọc câu trả lời của phần c. hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS kể xem em đã gặp tình - HS nêu huống như trong bài chú bé chăn cừu chưa ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
- 3 *HSKT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV chiếu BT 5 và các từ - Quan sát - Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS đọc yêu cầu BT - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS thảo luận nhóm. nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên thiện câu. cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày quả a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. b. Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. HĐ: Kể lại câu chuyện Chú bé chăn cừu - Quan sát tranh - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Lắng nghe - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh + Tranh 1: Chú bé đang la hét.
- 4 + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. + Tranh 4: Bầy sói tấn công đàn cừu. - Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng nghe. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV chốt lại nội dung câu chuyện: - Lắng nghe. Chúng ta không nên nói dối và lấy việc - Vài học sinh nhắc lại nội dung. nói dối làm trò đùa. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ nông dân để - HS nói nói thành câu có nghĩa - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 56) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận *HSKT: - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGV
- 5 - Học sinh: SHS, bút, thước, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Tìm bạn cho thỏ - HS tham gia chơi ” để HS ôn lại các phép tính cộng, trừ - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV lưu ý HS lại cách đặt tính: Khi đặt - HS lắng nghe tính chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải sang trái - GV cho HS làm việc cá nhân, viết kết quả vào bảng con - HS thực hiện vào bảng con - Mời một số HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe Bài 2: Số ? - GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn - HS lắng nghe cách làm bài - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện làm bài 2 vào phiếu bài tập - GV sửa bài cho HS qua trò chơi - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò Chuyền hoa. GV nêu luật chơi: Cả lớp chơi cùng hát theo bài hát: “ Cá vàng bơi ” và cùng chuyền bông hoa đi. Bài hát dừng lại, học sinh cầm bông hoa trên tay thì sẽ nêu số. Các số cần điền có nội dung là kết quả các phép tính trong bài 2 Bài 3: Diều nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 55 ? - GV yêu cầu HS thực hiện tính các phép - HS lắng nghe, thực hiện tính rồi so sánh kết quả tìm được với 55 rồi trả lời - Mời HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe
- 6 Bài 4: Giải bài toán - GV gọi 2 HS đọc đề bài - HS đọc - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Cây dừa có bao nhiêu quả ? - Cây dừa có 48 quả + Các bạn đã hái xuống bao nhiêu quả ? - Các bạn đã hái xuống 5 quả + Bài toán hỏi gì ? - Trên cây còn lại bao nhiêu quả dừa ? + Muốn biết trên cây còn lại bao nhiêu - Muốn biết trên cây còn lại bao nhiêu quả dừa thì các em làm như thế nào ? quả dừa thì em dùng phép tính trừ - YC học sinh viết phép tính vào bảng - HS thực hiện con, mời 1 HS lên bảng thực hiện - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “ Rung chuông - HS tham gia trò chơi vàng ”. GV chiếu các câu hỏi và HS sẽ chọn, điền đáp án vào bảng con của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT : - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính.
- 7 - Học sinh : SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát - HS vận động - GV cho HS đọc bài Chú bé chăn cừu - HS đọc bài - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe – viết - Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu ? - Đoạn văn có 3 câu - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, Các tiên ? - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì ? - Dùng dấu chấm - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt hoảng, vẫn - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư - Viết chính tả vào vở. thế ngồi, cách cầm bút, - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số - HS lắng nghe học sinh HĐ: Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông - GV nêu yêu cầu - Lắng nghe - Gọi HS trả lời - HS TL a. bày trò, bài học, chạy trốn. b. Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc. - Gọi HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung - Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các tiếng. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói - GV giới thiệu tranh - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và - HS quan sát dùng từ ngữ trong khung để nói về tình - Lắng nghe yêu cầu huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp.
- 8 - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt ý. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS dùng 1 số từ ngữ để nói về - HS thực hiện lớp học của mình - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền d hay gi 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền d hay gi - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
- 9 HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Câu hỏi của sói và Chú bé - HS luyện đọc chăn cừu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS lắng nghe nhóm - GV nhận xét HS HĐ2: Em chọn chữ d hay gi ? - HS đọc Đôi ày, ang tay, ạy học, ảng - HS thực hiện bài. - HS chữa bài - GV mời HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS trả lời câu hỏi sau: Em học - HS trả lời được điều gì từ câu chuyện Chú bé chăn cừu ? - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VIỆC LÀM TỐT CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- 10 *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGV, máy tính - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời” - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện
- 11 + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hành lớp hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Kể việc làm tốt của em - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý - HS trả lời. nghĩa việc làm + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa ? + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích - HS: Góp phần bảo vệ môi trường. gì ? + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ - HS: Thực hiện các chương trình công dùng để làm gì không ? tác của Đội. a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá theo các mức độ GV mức độ dưới đây: đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia.
- 12 + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều - HS đánh giá theo nhóm hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của - HS lắng nghe GV đánh giá chung từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS viết 1 việc tốt mà em đã làm - HS thực hiện vào hình trái tim để trang trí cho góc việc tốt của lớp mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền d hay gi
- 13 - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? c hay k? á .ình, ửa sông b) Em chọn vần nào ? iêu hay yêu? Ch `.ch `., bà đến trường đón bé. Bé bà lắm. - GV mời HS đọc YC - HS đọc - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS thực hiện - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu : + vui vẻ, không, vì,làm, sóc, điều ác + vui vẻ, có nhiều, bạn bè, sóc,vì - GV mời HS đọc YC - HS đọc - GV yêu cầu HS thực hiện vào nhóm - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe
- 14 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết được bài thơ “Câu chuyện của rễ”. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Phẩm chất năng lực - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. *HSKT: - Đọc và viết được bài thơ “Câu chuyện của rễ”. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ“Câu chuyện của rễ”. - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS khác nhận xét Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: 2 khổ thơ đầu của bài. + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS - HS viết vở ô ly. khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? bắp ô, òi bút, ỉ hè, ày mai - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở.
- 15 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Kỹ năng sống XỬ LÝ VẾT THƯƠNG BẦM TÍM ______________________________

