Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1.Hoạt động mở đầu Ôn : - HS nhắc lại tên bài học trước và nói -HS nhắc lại tên bài học trước. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài -HS quan sát tranh và trao đổi học đó nhóm để TLCH: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về con - Một số HS trả lời câu hỏi. người và cảnh vật trong tranh. - Các HS nhận xét, bổ sung. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, - HS nghe, sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn cừu: + HS quan sát tranh và trả lời câu Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước hỏi thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi
- người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài. * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn cừu, - HS đọc từ khó. kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: VD: Nghe tiếng kêu cứu/ mấy bác nông dân/ - HS luyện đọc câu dài. đang làm việc gẩn đấy/ tức tốc chạy tới; Các bác nông dân nghĩ là/ chú lại lừa mình,/ nên vẫn thản nhiên làm việc. * HS đọc đoạn - GV chia VB thành 2 đoạn. - HS đánh dấu SGK - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp. - HS đọc nối tiếp đoạn - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ: (tức tốc: làm một việc gì đó ngay lập tức, rất gấp; thản - HS nghe nhiên: có vẻ tự nhiên như bình thường, coi như không có chuyện gì, thoả thuê: được tha hồ ăn uống theo ý muốn). - 1 HS đọc cả bài. - GV đọc bài và chuyển sang phần trả lời - 1HS đọc toàn bài. câu hỏi . TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Chú bé chăn - HS đọc cừu” - HS làm việc nhóm (có thể đọc to - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: và trả lời từng câu hỏi. a.Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,mấy bác a. Ban đầu nghe tiếng kêu cứu,các nông dân đã làm gì ? bác nông dân đã tức tốc chạy tới. b. Bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt b.Vì sao bầy sói có thể thỏa thuê ăn thịt đàn cừu vì không có ai đến đuổi đàn cừu? giúp chú bé. c. Trong cuộc sống chúng ta cần c. Em rút ra được điều gì từ câu chuyện đùa vui đúng lúc, đúng chỗ,không này?
- lấy việc nói dối làm trò đùa ....(Tùy theo ý hiểu của HS) - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS -Các bạn nhận xét, đánh giá. 2.3. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV trình chiếu câu trả lời đúng cho câu hỏi c để HS quan sát và hướng dẫn HS viết vào vở: - HS đọc câu trả lời của phần c. Em nghĩ rằng chúng ta không tên nói dối. - HS viết câu trả lời vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung HS nhắc lại những nội dung đã học đã học. . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. HS nêu ý kiến về bài học IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU(Tiết 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện.Dựa vào tranh và những chữ gợi ý dưới tranh, kể lại câu chuyện. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông. - Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động kể lại câu chuyện và nói theo tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất năng lực Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Chú bé chăn cừu và - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận TLCH. xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Quan sát - GV chiếu BT 5 và các từ - HS đọc yêu cầu BT - Gọi HS nêu yêu cầu BT - HS thảo luận nhóm. - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo - HS trao đổi sản phẩm với bạn nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn bên cạnh, nhận xét sản phẩm của thiện câu. nhau. - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết - Đại diện nhóm trình bày quả a. Nhiều người hốt hoảng vì có đám cháy. b.Các bác nông dân đang làm việc chăm chỉ. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét - Viết câu vào vở. - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Nhận xét bài của bạn. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. 2.2. Kể lại câu chuyện: Chú bé chăn cừu - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn - Quan sát tranh nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh - Lắng nghe + Tranh 1: Chú bé đang la hét. + Tranh 2: Các bác nông dân đang tức tốc chạy tới chỗ kêu cứu. + Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên làm việc. + Tranh 4:Bầy sói tấn công đàn cừu. - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể - Làm việc theo nhóm lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm cùng nghe.
- - GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. - Đại diện 3,4 nhóm kể trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS khác lắng nghe, nhận xét. - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - HS trả lời theo ý hiểu. - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Chúng - Lắng nghe. ta không nên nói dối và lấy việc nói dối làm - Vài học sinh nhắc lại nội dung. trò đùa. TIẾT 4 2. 3. Nghe – viết - Giới thiệu đoạn văn - Quan sát, đọc nhẩm - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 3 câu - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Một, Chú, tiên? Các - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: sói, hốt - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế hoảng, vẫn ngồi, cách cầm bút, - Viết chính tả vào vở. - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học sinh 2. 4. Chọn vần phù hợp thay vào ô vuông - GV nêu yêu cầu - Gọi HS trả lời - Lắng nghe - HS TL a.bày trò, bài học, chạy trốn. - Gọi HS nhận xét, bổ sung b.Việc làm, tạm biệt, rạp xiếc. -Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Các HS khác nhận xét, bổ sung - Yêu cầu HS đọc, phân tích, đánh vần lại các tiếng. 2.5. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói - GV giới thiệu tranh - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và dùng - Lắng nghe yêu cầu từ ngữ trong khung để nói về tình huống: Chú bé chăn cừu không nói dối và được các bác nông dân đến giúp. - Gọi HS trình bày. - HS trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - Các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, khen HS, chốt ý.
- 3. Vận dụng trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe. đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS nêu ý kiến về bài học - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền d hay gi 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS luyện đọc nhóm - GV nhận xét HS - HS lắng nghe HĐ2: . Em chọn chữ d hay gi ? Đôi .ày, ..ang tay, ạy học, .ảng bài. - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện
- - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS trả lời câu hỏi sau: - HS trả lời + Em học được điều gì từ câu chuyện Chú bé chăn cừu? - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Câu hỏi của sói và Chú bé chăn cừu. - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? c hay k? á .ình, ửa sông b) Em chọn vần nào ? iêu hay yêu?
- Ch `.ch `., bà đến trường đón bé. Bé bà lắm. - HS đọc - GV mời HS đọc YC - HS thực hiện - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS lắng nghe - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm * Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong từng dòng sau thành câu : + vui vẻ, không, vì,làm, sóc, điều ác - HS đọc + vui vẻ, có nhiều, bạn bè, sóc,vì - HS thực hiện - GV mời HS đọc YC - GV yêu cầu HS chọn từ nào điền vào - HS lắng nghe bảng con - GV nhận xét, tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán Bài 32: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2. Phẩm chất năng lực Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - Giải bài toán tình huống thực tê' có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (nêu phép tính thích hợp với “tình huống” trong tranh). Rèn luyện tư duy - Khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Sử dụng que tính thực hiện được phép trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi đố bạn - HS thực hiện. - GVNX - HS theo dõi 2. Hình thành kiến thức mới * Khám phá: Bài toán a) - GV hướng dẫn học sinh lấy 76 que tính, bớt 32 que tính - HS thực hiện - Còn bao nhiêu que tính - GV thự hiên trên màn hình Có 76 que tính, - HS trả lời bớt đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que - HS theo dõi. tính? - GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho biết - HS trả lời: gì và hỏi gì? + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính. + Hỏi còn lại mấy que tính. - Để tìm số que tính còn lại, ta cần thực - HS trả lời. hiện phép tính gì? - HS nêu cách đặt tính - HS trình bày cách đặt tính - 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số cho số - Vài em nhắc lại có hai chữ số. - HS theo dõi. - GV yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76 – 32 = ? GV trình chiếu lên màn hình - GV nhận xét. Bài toán b) - GV nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo, mẹ - HS đọc lại đề bài. biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo? - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì?+ Bài toán hỏi gì? - GV Hãy nêu lại cách đặt tính và tính. - HS trả lời. - GV nhận xét trình chiếu lên màn hình. - HS thực hiên Lưu ý: Chốt lại “quy tắc tính” thực hiện - Lớp nhận xét phép trừ (gồm hai bước: đặt tính rồi tính. - Vài em nhắc lại Tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị). 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính - HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - HS theo dõi
- - Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt đầu - HS thực hiện. từ hàng đơn vị. - Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng con. Bài 2: Đặt tính và tính - HS nêu.. - Gọi HS nêu yêu cầu - HS thực hiện. - Gọi HS nhắc cách đặt tính. - HS theo dõi, sửa sai. - GV nhận xét. Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? - HS nêu. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS thực hiện, trình bày kết quả - Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm - HS theo dõi nhận xét. kết quả phép tính ở mỗi quả dưa. So sánh và tìm ra kết quả lớn nhất. - GV nhận xét bổ sung. Bài 4: - HS đọc - Gọi HS đọc đề toán. - HS trả lời: - Hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện: 75 – 35 = 40 - Yêu cầu HS điền và thực hiện phép tính. - HS nêu: 75 – 35 = 40 - Gọi HS nêu kết quả. - HS theo dõi. - Nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm - NX chung giờ học - HS lắng nghe. - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Xem bài giờ sau. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KỂ VIỆC LÀM TỐT CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường.
- - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. Có ý thức trách nhiệm với xã hội; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Băng đĩa nhạc, bông hoa khen thưởng 2. Học sinh: Chuẩn bị những lời chúc mừng ngày 8-3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Bốn phương trời’’ - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các dương, khen thưởng cho HS học tập tốt tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét trong tuần, trọng tâm các mảng: kết quả thực hiện các mặt hoạt + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. động của lớp trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị + Sau báo cáo của mỗi tổ đồ dùng học tập. trưởng, các thành viên trong + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và lớp đóng góp ý kiến. trường, lớp . - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: nào cần hoạt động tích cực, + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; trách nhiệm hơn (nếu có). điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản - Lớp trưởng mời GV cho ý cho lớp. kiến. - HS lắng nghe
- + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo - GV nhận xét, tuyên dương kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. * Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề: Kể việc làm tốt của em
- - GV nêu một số câu hỏi để HS hiểu đc ý - HS trả lời. nghĩa việc làm; + Hôm trước cô giáo dặn các em chuẩn bị một số phế liệu để tham gia chương trình kế hoạch nhỏ, các em đã mang đến chưa? -HS: Góp phần bảo vệ môi + Việc thu gom rác thải mang lại lợi ích gì? trường. + Các em có biết số tiền từ kế hoạch nhỏ - HS: Thực hiện các chương trình dùng để làm gì không? công tác của Đội. a) Cá nhân tự đánh giá - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức - HS tự đánh giá theo các mức độ độ dưới đây: GV đưa ra - Tốt: Thực hiện tốt các yêu cầu dưới đây: + Biết được các hoạt động xã hội em có thể tham gia. + Tham gia hoạt động em làm kế hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện tốt các yêu cầu trên. b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV HD tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành - HS đánh giá theo nhóm để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có tham gia hoạt động “ Em làm kế hoạch nhỏ” ở lớp, ở trường hay không? + Thái độ tham gia có tích cực, tự gác, hợp tác, có trách nhiệm, hay không? - GV giúp đỡ các nhóm khi cần thiết c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng - HS lắng nghe GV đánh giá chung cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - HS lắng nghe - GV dặn dò nhắc nhở HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều
- Luyện tiếng việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc và viết được bài thơ “Câu chuyện của rễ”. - Biết chọn được chữ ng hay ngh để điền vào chỗ trống - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện từ ngữ dựa vào những chữ cho sẵn và viết lại đúng từ ngữ đã hoàn thiện; viết một bài thơ. - Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Phẩm chất năng lực - HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, máy tính. 2. Học sinh: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Đọc: - GV đưa ra bài thơ“Câu chuyện của rễ”. - GV yêu cầu HS luyện đọc - HS đọc. - GV mời 1 số HS đọc trước lớp - 1 số HS đọc. - GV nhận xét và sửa lỗi phát âm cho HS - HS khác nhận xét Hoạt động 2: Viết vở * Hướng dẫn viết: - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: 2 khổ thơ đầu của bài. + Viết hết 1 dòng thơ thì xuống dòng - HS lắng nghe + Chữ cái đầu các dòng thơ phải viết hoa - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS - HS viết vở ô ly. khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. Hoạt động 3: Chọn chữ ng hay ngh? bắp ô, òi bút, ỉ hè, ày mai - HS làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm vào vở. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe
- - Dặn HS ôn lại bài ở nhà IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. 2.Phẩm chất năng lực - Phát triển kỹ năng giải toán tình huống thực tế liên quan đến bài học; Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán thực tế. - HS yêu thích môn học, tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu BT2, 3. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát - HS hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học và ghi bảng đề bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập HS làm VBT/59,60 Bài 1: Tính - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS thực hiện bảng con. - HS làm BC - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: Đặt tính rồi tính. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS theo dõi - Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính. - HS nêu - GV cho cả lớp làm vào vở. - HS làm vào vở - GV cùng HS nhận xét. Bài 3: Khoanh vào chữ dặt trước câu trả lời đúng - GV cho HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV cho HS làm BT vào phiếu BT - HS làm phiếu BT - Gợi ý: HS tính tất cả các phép tính rồi so sánh. - GV thu chấm, nhận xét HS, tuyên dương. Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - GV đọc đề. - HS theo dõi - GV gợi ý: Tàu có: 28 khách Xuống ga: 12 khách Còn lại: khách? Bài toán cần làm phép tính gì? Vì sao em biết? - HS trả lời
- - HS làm theo cặp - HS làm theo cặp - GV quan sát, nhận xét HS, tuyên dương. 3. Vận dụng - Học bài gì? - HS trả lời - HS cho HS nhắc lại cách đặt tính. - HS nhắc lại - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn - HS lắng nghe và ghi nhớ thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống PoKi BÀI 28: XỬ LÍ VẾT THƯƠNG BẦM TÍM

