Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. *HSKT: - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, bài giảng điện tử. - Học sinh: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT, đại diện BGH nhận xét, bổ sung, - Nghe nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ ” - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS lắng nghe văn nghệ - HS dẫn chương trình giới thiệu chương trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi.
- 2 HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn HĐ: Phát động phong trào “ Nuôi heo trình bày của các tiết mục. đất – giúp bạn đến trường ” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa của phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn - HS theo dõi đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung - HS lắng nghe, thực hiện và hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS lắng nghe để tìm biện pháp giúp đỡ. 3. Thực hành, luyện tập * Hoạt động 1: - GV đưa ra tình huống trong SGK. - HS giải quyết tình huống. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1 + Có những hình ảnh gì trong tranh. - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả + Mọi người đang làm gì? lời. + Vẻ mặt của mọi người ra sao? VD: Tình huống 1: Các bạn đang giúp + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn. + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm Mọi người ân cần, thăm hỏi và chia sẻ thấy thế nào? Em sẽ nói gì? với bạn VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng lũ vùng lũ. bị mất đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, khó khăn về lương thực. + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ thường gặp những khó khăn gì? Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết thư động viên, ủng hộ tiền, quần áo, + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học - HS chia sẻ được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS - HS nhắc lại nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt
- 3 động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS theo dõi trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người - HS lắng nghe. thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội - Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý cho HS như sau: - HS lắng nghe 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được vì sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” ? - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau giờ 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế học. hoạch cụ thể của bản thân để phong trào - HS tham gia và động viên các bạn, “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có người thân cùng tham gia phong trào : kết quả tốt ? “ Nuôi heo đất- giúp bạn đến trường” 4. Vận dụng - Trải nghiệm - HS các lớp tiếp tục tham gia và động - HS thực hiện viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- 4 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Cây có những bộ phận nào ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời Vì sao ? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS đọc từng dòng thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc - HS lắng nghe để thực hiện từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt - HS lắng nghe
- 5 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi; trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng, chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây, khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ - Lớp đọc bài + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm N2 đọc lại bài thơ và tìm ở cuối dòng thơ các tiếng cùng vần với nhau - HS đọc - GV mời HS đọc 2 tiếng mẫu trong SGK - HS nêu - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS nhận xét quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết - HS viết những tiếng tìm được vào vở 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số tiếng - HS thực hiện vừa tìm được ở hoạt động trên - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- 6 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ Câu chuyện của - HS đọc rễ - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào? b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ ? c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời hỏi từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi - Nhóm khác nhận xét, bổ sung một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe - GV nhận xét HĐ: Đọc thuộc lòng khổ thơ -1-2 HS đọc - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ.
- 7 - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ bị xoá ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ - Mời một số HS đọc ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. - GV nhận xét - HS lắng nghe HĐ: Nói về một đức tính em cho là đáng quý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS - HS thực hiện nêu ý kiến của mình - Mời một số HS nói trước lớp - HS chia sẻ - GV và HS nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ một việc tốt mà em - HS chia sẻ đã làm - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế) - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận *HSKT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế) - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGV - Học sinh: SHS, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 8 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi ô cửa bí mật - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh từ thực tế (que - HS quan sát tính, nhóm quả táo) để dẫn dắt đến phép trừ 76 – 5 = 71 và 34 – 4 = 30) - GV cho HS quan sát tranh có 76 que - HS lấy que tính theo hướng dẫn của tính, lấy đi 5 que tính GV - GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 - HS lắng nghe. chục và 6 que tính rời - Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta - HS thao tác que tính: (chỉ vào thẻ tính còn bao nhiêu que tính. Các em hãy 7 chục), bên này 6 que. chúng ta có 76 thao tác trên những que tính chúng ta que tính, sau đó bớt đi, lấy đi 5 que tính, vừa lấy ra. chúng ta còn lại bao nhiêu que tính. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ - Lắng nghe 76 - 5 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 sao cho số chục thẳng với cột chục, số đơn - Quan sát, lắng nghe vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu - , kẻ - HS lắng nghe, thực hiện vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 76 * 6 trừ 5 bằng 1, viết 1 - * 7 trừ 0 bằng 7, viết 7 5 Vậy: 76 – 5 = 71 71 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính sau khi lấy đi 5 que để kiểm tra kết quả phép tính trừ. * Tương tự cho VD với quả táo 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép - HS thực hiện tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm - HS thực hiện tra kết quả lẫn nhau.
- 9 - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, thực hiện * Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS nghe - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết - HS thảo luận nhóm quả lên bảng con. - Chiếu bài các nhóm, dưới lớp các - HS thực hiện làm bảng con nhóm giơ bảng con. 18 – 5; 46 – 4; 75 – 3; 99 – 9 - Khi đặt tính chữ số hàng đơn vị thẳng - Lắng nghe hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải sang trái. - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Tìm chỗ cho xe ô tô - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt - HS lắng nghe tính, viết kết quả ra giấy nháp. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho - Thực hiện nối xe ô tô) - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - Chia sẻ trước lớp - GV nhận xét. - Lắng nghe, thực hiện * Bài 4: - Gọi 2 HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS trả lời + Xe buýt chở được bao nhiêu hành + Xe buýt chở được 29 hành khách khách ? + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống + Đến bến đỗ có 5 hành khách xuống xe xe ? + Bài toán hỏi gì ? + Hỏi trên xe còn bao nhiêu hành khách? + Muốn biết trên xe có bao nhiêu hành - Muốn biết trên xe có bao nhiêu hành khách thì làm như thế nào ? khách thì dùng phép trừ - GV chốt - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Nhà thông thái - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 10 Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại. Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : Đọc lại bài Câu chuyện của rễ và - HS đọc và TLCH TLCH: Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời các câu + Các con vật trong tranh đang làm gì? hỏi + Em thấy các con vật trong tranh thế + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. nào? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. GV ghi tên bài lên bảng. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng - HS lắng nghe lời người kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - Đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc nối tiếp câu lần 1 - GV HD HS phát âm 1 số TN khó: van - HS luyện đọc các TN khó nài, lúc nào, lên, buồn
- 11 - Đọc nối tiếp câu lần 2 - Chú ý đọc các câu dài: Một chú sóc/ - HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 đang chuyên trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - GV chia VB thành các đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - HS đọc đoạn - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: ngái ngủ: chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: - HS lắng nghe nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi - HS luyện đọc theo nhóm - 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV: Qua bài đọc Câu hỏi của sói em học được điều gì ? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực
- 12 - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. - Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. *HSKT: - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại. Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo một bài nhạc - HS vận động - GV cho HS đọc bài Câu hỏi của sói. GV - HS đọc bài dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả - HS thảo luận nhóm lời các câu hỏi: + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây ? + Sói hỏi sóc điều gì ? + Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực ? - GV mời các nhóm chia sẻ lần lượt các - HS chia sẻ câu hỏi + Khi đang chuyền trên cành cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói. + Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy buồn bực. + Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV mời HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy - Vài HS trả lời, HS nhận xét. buồn bực? - GV nhận xét, đưa ra câu: Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ
- 13 và không có bạn bè. - Lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa, cuối câu có dấu chấm - HS viết vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho 1 tình huống có một bạn thường - HS thực hiện hay gây gỗ trong lớp và em sẽ xử lý như thế nào - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 54) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận *HSKT: - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGV - Học sinh: SHS, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa ”. Mỗi lần chuyền là một câu hỏi - HS tham gia trò chơi Câu 1: 35 – 5 = ? Câu 2: 67 – 31 = ? Câu 3: 26 + 2 = ? - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 14 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tìm số thích hợp ( theo mẫu ) Tổ chức hoạt động: Cá nhân - GV đọc nội dung bài 1 - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS thực hiện - Gọi HS nhắc lại cách tính - HS nhắc - Chữa bài làm của HS - HS nhận xét - GV lưu ý: Khi thực hiện tính nhẩm các - HS lắng nghe phép tính trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 lần để tìm kết quả Bài 2: Đ/S ? Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm đôi - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu Đ/S - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự đặt - HS thảo luận nhóm tính và giải thích vì sao điền Đ/S ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - HS trình bày - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết quả ? Tổ chức hoạt động: Nhóm 6, trò chơi - HS lắng nghe - GV chia nhóm, hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi bạn chọn vật, 1 bạn con thỏ bất kì và 1 bạn chọn con rùa bất kì ghép thành nhóm 3, sao cho lấy mỗi số trên con thỏ và rùa bằng nhau ( 2 phép tính đúng; 1 phép tính không đúng ) - GV tiến hành cho HS chơi - GV mời các nhóm lên trình bày phép - HS chơi tính của nhóm mình - HS lắng nghe Bài 4: Giải bài toán - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - HS đọc + Có bao nhiêu bạn chơi vừa rùa vừa thỏ? - HS lần lượt trả lời + Có bao nhiêu bạn rùa ? - Có 18 bạn vừa rùa vừa thỏ + Bài toán hỏi gì ? + Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ thì các - Có 8 bạn rùa em làm như thế nào ? - Có bao nhiêu bạn thỏ
- 15 - GV mời HS viết phép tính vào bảng - Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ thì con dùng phép tính trừ - GV nhận xét, chốt 18 – 8 = 10 - HS thực hiện - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu yêu cầu: Lớp 1C có 26 bạn, - HS nghe YC trong đó có 11 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu bạn nam ? - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS thực hiện vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt BÀI 3: CÂU CHUYỆN CỦA SÓI (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. - Năng lực : NL Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời - HS chơi mưa”
- 16 - GV cho HS đọc lại bài Câu hỏi của sói - HS đọc - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết cầu vào vở - GV mời HS nêu yêu cầu của bài tập - HS nêu “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở” - GV giải nghĩa từ tốt bụng. - HS đọc các từ ( nhảy nhót, gây gổ, - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: hát, tốt bụng, chăm chỉ). a. Mấy chú chim sẻ đang ( ...) trên cành - HS đọc cây. b. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn bè. - HS suy nghĩ chọn từ thích hợp để điền - Cho HS tự chọn từ thích hợp để điền và viết vào bảng con - Cho HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS khác nhận xét. a. Mấy chú chim sẻ đang (nhảy nhót) trên cành cây. b. Người nào hay (gây gổ) thì sẽ không có bạn bè. - GV theo dõi, nhận xét. - HS viết vào vở HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh. quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dùng - HS thực hiện các từ ngữ trong khung để nói theo tranh theo nhóm đôi - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày kết quả nói theo tranh theo tranh. - HS khác nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ chăm chỉ, - HS chia sẻ tốt bụng để nói thành câu có nghĩa - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 17 Tiếng Việt BÀI 3: CÂU CHUYỆN CỦA SÓI (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. - Năng lực : NL Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. *HSKT: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con ; phấn; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc bài hát - HS vận động - GV cho HS đọc lại bài Câu hỏi của sói - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV mời HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV đọc to 2 câu văn cần viết Sói luôn - 2 HS đọc lại đoạn văn. thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết - HS nêu cách viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng - Đọc và viết chính tả: cách
- 18 + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho - HS viết HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. HĐ: Chọn dấu thanh phù hợp thay - HS rà soát lỗi cho chiếc lá - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - HS đọc - Đại diện vài HS trình bày KQ. - HS làm bài vào bảng con. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng:sợ - 2 -3 HS trình bày hãi, xấu hổ, gây gổ; buồn bã, bay nhảy, - HS khác nhận xét. cỏ cây. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh HĐ: Giải ô chữ Đi tìm nhân vật - HS đọc - HS đọc yêu cầu và từng câu đố. - Cho HS nêu lời giải câu đố. - HS đọc - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột - HS nêu dọc. - HS nêu a. chim sâu b. chó c. cú mèo - GV mời HS nêu Tên nhân vật ở hàng dọc - HS nêu - GV chốt, nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS nêu đặc điểm của sóc mà - HS nêu theo suy nghĩ cá nhân em biết - GV yều cầu HS nhắc lại những nội - HS nêu dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 19 - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT- HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện viết - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho các chữ hoa hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- 20 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trung thực: nói điều chân thật, không nói dối hay không đùa cợt không đúng chỗ - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. *HSKT: - HS đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài đọc; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại tên bài học trước. về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói về - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm con người và cảnh vật trong tranh. để TLCH: - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - Một số HS trả lời câu hỏi. lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chủ bé chăn - Các HS nhận xét, bổ sung. cừu: Nếu ai cũng biết vui đùa và có tính hài hước thì cuộc sống thật là vui vẻ. Tuy - HS nghe nhiên những trò đùa dại dột sẽ không mang lại niềm vui mà có khi còn nguy hiểm. Vậy trò đùa nào sẽ bị coi là dại dột, gây nguy hiểm? Chúng ta cùng đọc câu chuyện Chú bé chăn cừu và tự mỗi người sẽ rút ra cho mình điều cần suy ngẫm nhé. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe * HS đọc câu - Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc nối tiếp câu - GV hướng dẫn HS đọc từ ngữ khó: chăn - HS đọc từ khó. cừu, kêu cứu, thản nhiên. - Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu. - GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - HS luyện đọc câu dài.

