Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 17 trang Phương Mỹ 21/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_28_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 28 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, SGV. 2. Học sinh: - Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT, đại diện BGH nhận xét, bổ sung, và - Nghe nhận xét thi đua. phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ” - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS lắng nghe văn nghệ - HS dẫn chương trình giới thiệu chương trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi.
  2. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn trình bày của các tiết mục. 2.2. Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa của - HS theo dõi phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo đất - HS lắng nghe, thực hiện -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS lắng nghe trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ. 3. Thực hành luyện tập * Hoạt động 1: - GV đưa ra tình huống trong SGK. -HS giải quyết tình huống. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1 + Có những hình ảnh gì trong tranh. - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả + Mọi người đang làm gì? lời. + Vẻ mặt của mọi người ra sao? VD: tình huống 1: Các bạn đang giúp đỡ + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? một bạn có hoàn cảnh khó khăn. Mọi + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm người ân cần, thăm hỏi và chia sẻ với bạn thấy thế nào? Em sẽ nói gì? VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng lũ bị VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn mất đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, vùng lũ. khó khăn về lương thực. + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết thư thường gặp những khó khăn gì? động viên, ủng hộ tiền, quần áo, + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ -HS chia sẻ làm gì để giúp đỡ bạn? Tổng kết: -GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học -HS nhắc lại được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động.
  3. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn - HS theo dõi để tìm biện pháp giúp đỡ - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe. đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội -Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các - HS lắng nghe câu hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được vì - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau giờ sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi heo học. đất – giúp bạn đến trường” ? 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế - HS tham gia và động viên các bạn, hoạch cụ thể của bản thân để phong trào “ người thân cùng tham gia phong trào : “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có kết Nuôi heo đất- giúp bạn đến trường” quả tốt? 4. Vận dụng trải nghiệm HS các lớp tiếp tục tham gia và động viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần
  4. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV. - HS: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Cây có những bộ phận nào ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời Vì sao ? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS lắng nghe để thực hiện nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe khó trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và
  5. tươi; trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng, chồi: phần ở đầu ngọn cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây, khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc bài 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm N2 đọc lại bài thơ và tìm ở cuối dòng thơ các tiếng cùng vần với nhau - GV mời HS đọc 2 tiếng mẫu trong SGK - HS đọc - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS nêu quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS nhận xét - HS viết những tiếng tìm được vào vở - HS viết 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số tiếng - HS thực hiện vừa tìm được ở hoạt động trên - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực
  6. - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV. - HS: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ Câu chuyện của - HS đọc rễ - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào? b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ ? c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời hỏi từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi - Nhóm khác nhận xét, bổ sung một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - GV nhận xét - HS lắng nghe HĐ: Đọc thuộc lòng khổ thơ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai -1-2 HS đọc khổ thơ cuối. Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ bị xoá ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ - Mời một số HS đọc ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. - GV nhận xét - HS lắng nghe
  7. HĐ: Nói về một đức tính em cho là đáng quý - HS thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, mỗi HS nêu ý kiến của mình - HS chia sẻ - Mời một số HS nói trước lớp - HS lắng nghe - GV và HS nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ một việc tốt mà em - HS chia sẻ đã làm - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 3: CÂU HỎI CỦA SÓI (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biêt được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: Sgk, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu
  8. - Ôn : Đọc lại bài Câu chuyện của rễ và TLCH: - HS đọc và TLCH Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? - Khởi động : - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát tranh và trả lời + Các con vật trong tranh đang làm gì? các câu hỏi + Em thấy các con vật trong tranh thế nào? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau hỏi. đó dẫn vào bài đọc Câu hỏi của sói. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS nhắc lại 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người - HS lắng nghe kể và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ - Đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc nối tiếp câu lần 1 - GV HD HS phát âm 1 số TN khó: van nài, lúc - HS luyện đọc các TN khó nào, lên, buồn - Đọc nối tiếp câu lần 2 - Một số HS đọc nối tiếp từng - Chú ý đọc các câu dài: Một chú sóc/ đang chuyên câu lần 2 trên cành cây/ bỗng trượt chân/ rơi trúng đầu lão sói đang ngái ngủ; Còn chúng tôi/ lúc nào cũng vui vẻ / vì chúng tôi/ có nhiều bạn tốt). - GV chia VB thành các đoạn - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ: ngái ngủ: - HS lắng nghe chưa hết buồn ngủ hoặc chưa tỉnh táo hẳn sau khi vừa ngủ dậy; van nài: nói bằng giọng khẩn khoản, cầu xin; nhảv tót: nhảy bằng động tác rất nhanh lên một vi trí cao hơn; gây gổ: gây chuyện cãi cọ, xô xát với thái độ hung hãn). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. - HS và GV đọc toàn VB . + 1- 2 HS đọc thành tiếng + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiền sang phần toàn VB trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động trả lời câu hỏi - Cho HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi: - HS đọc đoạn 1 + Chuyện gì xảy ra khi sóc đang chuyên trên - Khi đang chuyên trên cành cành cây? cây, sóc trượt chân rơi trúng đấu lão sói. + Sói hỏi sóc điều gì?
  9. - Sói hỏi sóc vì sao họ nhà sóc cứ nhảy nhót vui đùa suốt ngày, còn sói thì lúc nào cũng thấy - HS đọc thầm cả bài, trả lời câu hỏi: buồn bực. + Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực? - HS đọc thầm cả bài - Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và - GV nhận xét, tuyên dương HS. không có bạn bè. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Viết vào vở cho câu trả lời đúng. - GV hỏi Vì sao sói lúc nào cũng cảm thấy buồn - Vài HS trả lời, HS nhận xét. bực? - GV nhận xét, đưa ra câu: Sói lúc nào cũng cảm thấy buồn bực vì sói hay gây gổ và không có bạn bè. - HS viết vào vở. - Lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa. - GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS. 7. Hoạt động vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Câu chuyện của rễ thông qua thực hành nhận biết và đọc. Nhận biết và sắp xếp các từ ngữ thành câu hoàn chỉnh. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: Cần học những đức tính quý. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe
  10. 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - HS đọc b. Bài tập: Làm VBT/39 * Bài tập bắt buộc Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đọc to các tiếng - HS đọc - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí để - HS lắng nghe tạo thành câu. - HS làm bài vào vở . - GV quan sát, giúp đỡ. - GV cho HS đọc lại câu - 2 HS đọc - GV nhận xét tuyên dương. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. * Bài tập tự chọn Bài 1: Điền vào chỗ trống - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV cho HS đọc thầm bài tập. - HS đọc thầm - HD HS tìm âm thích hợp trong bài. - HS làm bài - GV gợi ý cho HS làm bài. - GV nhận xét tuyên dương, chữa bài. Bài 2:Tìm trong hoặc ngoài bài thơ Câu chuyện của rễ từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d/r/gi - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu - HS làm việc nhóm. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng d/r/gi - Đại diện nhóm trình bày - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày - HS làm bài vào vở - GV cho HS làm bài vào vở BT - HS lắng nghe - GV tuyên dương, khen ngợi. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu có) Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG – CHUYỂN BÓNG QUA LẠI TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  11. - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập Chuyển bóng qua lại. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập Chuyển bóng qua lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động: - Xoay các giờ học khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi HS khởi động theo GV. hông, gối,... 2lx8n động. - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Dung dăng - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi dung dẻ” 1l 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Học mới bài tập - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát Chuyển bóng qua lại kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác.
  12. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực - HS quan sát, lắng nghe hiện bài tập Chuyển GV nhận xét để vận bóng qua lại dụng vào tập luyện. - GV cùng HS nhận - Nêu các câu hỏi thắc xét, đánh giá tuyên mắc nếu có. dương - 1 - 2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập luyện theo bạn luyện tập theo khu nhóm vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc   nhở và sửa sai cho HS.       GV  - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chuyển bóng 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn tiếp sức” hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng theo hướng dẫn
  13. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của  HS.   - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: CÂU CHUYỆN CỦA SÓI (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực Giao tiếp và hợp tác HS có khả năng làm việc nhóm. Nhân ái: yêu quý mọi người và sự quan tâm, cảm thông giữa con người và con người trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Trời nắng trời - HS chơi mưa”. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới a. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu vào vở - GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để - HS đọc các từ (nhảy nhót, hoàn thiện câu và viết câu vào vở” gây gổ, hát, tốt bụng, chăm
  14. - GV giải nghĩa từ tốt bụng. chỉ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS đọc a. Mấy chú chim sẻ đang ( ...) trên cành cây. b. Người nào hay (...) thì sẽ không có bạn bè. - Cho HS tự chọn từ thích hợp để điền - HS suy nghĩ chọn từ thích hợp để điền - Cho HS trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: - HS khác nhận xét. a. Mấy chú chim sẻ đang (nhảy nhót) trên cành cây. b. Người nào hay (gây gổ) thì sẽ không có bạn bè. - HS viết vào vở - GV theo dõi, nhận xét. b. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh. tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và dùng các từ ngữ trong khung để nói theo tranh . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói tranh. theo tranh - HS khác nhận xét - GV nhận xét TIẾT 4 3. Hoạt động Nghe viết - GV nêu yêu cầu sắp viết. - HS lắng nghe - GV đọc to 2 câu văn cần viết Sói luôn thấy buồn bực vì sói không có bạn bè. Còn sóc lúc nào cũng vui vẻ vì sóc có nhiều bạn tốt. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS ngồi đúng tư thế , cầm - Đọc và viết chính tả: bút đúng cách + GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết - HS viết vào vở. + GV đọc cho HS soát lại bài. + HS rà soát lỗi . 4. HĐ Chọn dấu thanh phù hợp thay cho chiếc lá - HS đọc yêu cầu của BT. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - HS làm bài vào bảng con. - Đại diện vài HS trình bày KQ. - 2 -3 HS trình bày
  15. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng:sợ hãi, xấu hổ, gây gổ; buồn bã, bay nhảy, cỏ cây. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. 5. Giải ô chữ Đi tìm nhân vật - HS đọc từng câu đố. - HS đọc - Cho HS nêu lời giải câu đố. - HS nêu - Cho HS nêu kết quả giải đố, sau đó tìm tên nhân vật cần tìm xuất hiện ở cột dọc. a. chim sâu b. chó c. cú mèo Tên nhân vật ở hàng dọc là Sóc 6. Hoạt động vận dụng trải nghiệm GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . đã học. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài - HS nêu ý kiến về bài học học. ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS . dung hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 54 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV - HS: SHS, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  16. - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền hoa - HS tham gia trò chơi ”. Mỗi lần chuyền là một câu hỏi Câu 1: 35 – 5 = ? Câu 2: 67 – 31 = ? Câu 3: 26 + 2 = ? - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm số thích hợp ( theo mẫu ) Tổ chức hoạt động: Cá nhân - HS lắng nghe - GV đọc nội dung bài 1 - HS thực hiện - GV hướng dẫn HS thực hiện - HS nhắc - Gọi HS nhắc lại cách tính - HS nhận xét - Chữa bài làm của HS - HS lắng nghe - GV lưu ý: Khi thực hiện tính nhẩm các phép tính trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 lần để tìm kết quả Bài 2: Đ/S ? Tổ chức hoạt động: Thảo luận nhóm - HS nêu Đ/S đôi - HS thảo luận nhóm - Gọi HS nêu yêu cầu bài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự - HS trình bày đặt tính và giải thích vì sao điền Đ/S - HS lắng nghe ? - GV gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét Bài 3: Hai phép tính nào có cùng - HS lắng nghe kết quả ? Tổ chức hoạt động: Nhóm 6, trò chơi - GV chia nhóm, hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi bạn chọn vật, 1 bạn con thỏ bất kì và 1 bạn chọn con rùa bất - HS chơi kì ghép thành nhóm 3, sao cho lấy - HS lắng nghe mỗi số trên con thỏ và rùa bằng nhau ( 2 phép tính đúng; 1 phép tính không đúng ) - HS đọc - GV tiến hành cho HS chơi - HS lần lượt trả lời - GV mời các nhóm lên trình bày - Có 18 bạn vừa rùa vừa thỏ phép tính của nhóm mình
  17. Bài 4: Giải bài toán - Có 8 bạn rùa - GV gọi 2 HS đọc đề bài - Có bao nhiêu bạn thỏ - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ thì + Có bao nhiêu bạn chơi vừa rùa vừa dùng phép tính trừ thỏ? - HS thực hiện + Có bao nhiêu bạn rùa ? + Bài toán hỏi gì ? - HS lắng nghe + Muốn biết có bao nhiêu bạn thỏ thì các em làm như thế nào ? - GV mời HS viết phép tính vào bảng con - GV nhận xét, chốt 18 – 8 = 10 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu yêu cầu: Lớp 1C có 26 - HS nghe YC bạn, trong đó có 11 bạn nữ. Hỏi có bao nhiêu bạn nam ? - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính - HS thực hiện vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )