Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Kiến và chim - HS đọc bồ cầu - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến ? b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu ? c. Em học được điều gì từ câu chuyện này ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng một số nhóm trình bày câu trả lời của câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức
- mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng giá câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS lắng nghe a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá xuống nước để cứu kiến b. Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn c. Câu trả lời mở, VD: Trong cuộc sống cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát hỏi b ( có thể trình chiếu lên để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; - Viết câu trả lời vào vở đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - YC HS đọc bài: Kiến và chim bồ câu - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện(a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố; b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát trong SHS - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm có - HS tập kể theo nhóm 4 HS. GV gợi ý cho HS dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau - Các nhóm kể
- - GV gọi 1- 2 nhóm kể lại câu chuyện theo gợi ý. Các nhóm còn lại quan sát, - HS bình bầu nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS nêu theo ý kiến cá nhân bồ câu vừa kể em học được điều gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 50) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2.Phẩm chất năng lực - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. *HSKT: - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc - HS nêu được bông hoa chứa phép tính. - HSNX (Đúng hoặc sai). 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - GVNX
- 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, - HS thực hiện. dưới lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Qủa xoài lớn nhất, bé nhất: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính - HS viết kết quả. mỗi quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - HS nêu kết quả. - HS nhận xét. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có - HS trả lời: Chúng ta phải thực thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các hiện phép tính cộng. em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết - HS thực hiện. quả ra vở. - GV chốt đáp án. * Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu): - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở. - HS thực hiện. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. * Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?): - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu - HS trả lời: Phép tính cộng. (=). - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính - HS lắng nghe. nào trước, phép tính nào sau. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả - HS thực hiện. vào những chiếc lá. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Vận dụng - trải nghiệm
- - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS chơi. *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách cộng số có - HS lắng nghe, thực hiện. hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện Kiến - HS thực hiện và chi bồ câu - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết
- - GV đọc to cả ba câu ( Nghe tiếng kêu - HS nghe cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : tiếng, kiến, nhanh, xuống, nước - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Nghe tiếng kêu cứu/ của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt chiếc lá/ thả xuống nước./ Kiến bám vào chiếc lá/ và leo được lên bờ ) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài - HS làm việc theo nhóm đôi - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV - HS thực hiện. viết những từ ngữ này lên bảng - HS trình bày - Mời một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS thực hiện HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một lần - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai ? Vì sao ? - HS quan sát tranh
- - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh ( Em nhìn thấy gì trong tranh ? Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? Vì sao em nghĩ như vậy ? ) - HS làm việc nhóm, lần lượt trao đổi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát nội dung tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung - HS trình bày - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? - HS nhận xét + Vì sao em nghĩ như vậy ? - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS trả lời bồ câu em học được điều gì ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền i hay y 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính. - HS: Vở, bút, thước
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS luyện đọc nhóm - GV nhận xét HS - HS lắng nghe HĐ2: . Em chọn chữ i hay y ? v....ên bi , con thu.....ền , bàn ta....... , hu....ênh hoang, đàn k....ến - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm nhanh 1 bài tập - HS lắng nghe YC Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần .các con vật nuôi - GV yêu cầu HS viết từ mình chọn vào - HS thực hiện bảng con - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường.
- - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa. - Tự giác tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. + Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - HS: SHS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng - HS hát mình đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tuyên dương, khen thưởng cho HS trưởng lên báo cáo, nhận xét kết học tập tốt trong tuần, trọng tâm các quả thực hiện các mặt hoạt động mảng: của lớp trong tuần qua. + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, cờ. các thành viên trong lớp đóng góp + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn ý kiến. bị đồ dùng học tập. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và thần làm việc của các tổ trưởng. trường, lớp . - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc
- nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng hành lớp dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh - GV nhận xét, tuyên dương thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến.
- 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia kế hoạch nhỏ. - Tích cực tham gia một số hoạt động - HS tham gia xã hội phù hợp với lứa tuổi. - HS mang đên lớp giấy vụn/vỏ chai lọ, GV thu nhận và khen ngợi tinh thần tham gia của HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tham gia hoạt động Em làm kế - HS chia sẻ hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc
- - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? d hay gi? Cô áo đang ạy học. b) Em chọn vần nào ? oang hay oan? chàng h ` .. tử; bé chăm ng . - GV mời HS đọc YC - HS đọc - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS thực hiện - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần học tập .để thầy cô và bố mẹ vui lòng. - GV mời HS đọc YC - HS đọc - GV yêu cầu HS chọn từ nào điền vào - HS thực hiện bảng con - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập viết lại câu cho đúng chính tả 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ
- - Phẩm chất Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở LTV, SGK. - HS: Vở LTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập - HS mở Luyện tập TV Tiếng Việt. Bài 1: Dùng từ ngữ phù hợp ( vàng, nhỏ, chào, ông ) để hoàn thiện đoạn thơ và viết vào vở - GV trình chiếu đoạn thơ và nêu - HS quan sát nhiệm vụ Gà con xíu Lông dễ thương Gặp trên đường Cháu ông ạ - YC học sinh lựa chọn từ ngữ để điền - HS làm việc cá nhân vào từng chỗ trống để hoàn thiện bài thơ - Mời HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét, trình chiếu đoạn thơ - HS lắng nghe hoàn chỉnh Gà con nhỏ xíu Lông vàng dễ thương Gặp ông trên đường Cháu chào ông ạ - HS thực hiện - YC học sinh hoàn thiện đoạn thơ vào vở Bài 2: Viết lại các câu cho đúng - HS quan sát chính tả - GV trình chiếu hai câu viết sai chính tả - HS nêu a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận
- - GV yêu cầu HS phát hiện lỗi chính - HS đọc tả - HS thực hiện - GV và HS thống nhất phương án đúng, GV chiếu hai câu đã chỉnh sửa - Mời HS đọc thành tiếng cả hai câu - YC học sinh viết 2 câu vào vở 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nhắc lại nội dung bài - HS nêu học - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Giáo dục kĩ năng sống PoKi BÀI 27; LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT _____________________________

