Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 14 trang Phương Mỹ 27/01/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 27 Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - YC HS đọc bài: Kiến và chim bồ câu - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện(a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố; b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS
  2. 2 HĐ: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát trong SHS - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm có 4 HS. GV gợi ý cho HS dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: - HS tập kể theo nhóm + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau - GV gọi 1- 2 nhóm kể lại câu chuyện - Các nhóm kể theo gợi ý. Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất - HS bình bầu 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS nêu theo ý kiến cá nhân bồ câu vừa kể em học được điều gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện Kiến - HS thực hiện và chi bồ câu - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả ba câu ( Nghe tiếng kêu - HS nghe cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : tiếng, kiến, nhanh, xuống, nước - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Nghe tiếng kêu cứu/ của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt chiếc lá/ thả xuống nước./ Kiến bám vào chiếc lá/ và leo được lên bờ ) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS thảo luận - HS làm việc theo nhóm đôi nhóm đôi và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV - HS thực hiện. viết những từ ngữ này lên bảng - HS trình bày - HS thực hiện
  4. 4 - Mời một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một lần - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai ? Vì sao ? - HS quan sát tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh ( Em nhìn thấy gì trong tranh ? Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? Vì sao em nghĩ như vậy ? ) - HS làm việc nhóm, lần lượt trao đổi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát nội dung tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS trình bày dung - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? + Vì sao em nghĩ như vậy ? - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS trả lời bồ câu em học được điều gì ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 50) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn lại cách đặt tính để thực hiện phép cộng các số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Giải được các bài toán tình huống thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy - Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi
  5. 5 - Năng lực: NL giao tiếp hợp tác khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Thực hiện nhanh các phép tính khi bốc - HS nêu được bông hoa chứa phép tính. - HSNX (Đúng hoặc sai). 39 + 40 = ... 70 + 10 = .... 60 + 5 = ... 11+ 23 = ..... - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện đặt tính rồi tính, - HS thực hiện. dưới lớp HS thực hiện vào vở. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Quả xoài lớn nhất, bé nhất - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - Cho HS tìm và viết kết quả phép tính mỗi - HS viết kết quả. quả xoài, tìm quả xoài có phép tính lớn nhất, bé nhất. - Gọi HS lên trình bày kết quả. - Gọi HS nhận xét. - HS nêu kết quả. - GV nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét. * Bài 3: Giải bài tập - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: Trên cây có 15 con chim, có - HS đọc to. thêm 24 con chim đến đậu cùng thì các em - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện làm phép tính gì? phép tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. * Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu)
  6. 6 - GV yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả - HS thực hiện. vào vở. - GV kiểm tra vở 1 số HS. - GV chốt đáp án. * Bài 5: Tìm số bị rơi trên mỗi chiếc lá chứa dấu (?) - GV hỏi: Muốn tìm số bị rơi các em cần - HS trả lời: Phép tính cộng. thực hiện phép tính gì với 2 số trước dấu (=). - GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính nào trước, phép tính nào sau. - HS lắng nghe. - HS tính nhẩm hoặc đặt tính viết kết quả vào những chiếc lá. - HS thực hiện. - HS chiếu đáp án trên bảng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS chơi. *Ví dụ: GV nêu phép tính, HS cài kết quả vào bảng cài. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền i hay y 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  7. 7 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS luyện đọc nhóm - GV nhận xét HS - HS lắng nghe HĐ2: . Em chọn chữ i hay y ? v....ên bi , con thu.....ền , bàn ta....... , hu....ênh hoang, đàn k....ến - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm nhanh 1 bài tập - HS lắng nghe YC Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần .các con vật nuôi - GV yêu cầu HS viết từ mình chọn vào - HS thực hiện bảng con - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
  8. 8 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? d hay gi? Cô áo đang ạy học. b) Em chọn vần nào ? oang hay oan? chàng h ` .. tử; bé chăm ng . - GV mời HS đọc YC - HS đọc - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS thực hiện - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần học tập .để thầy cô và bố mẹ vui lòng. - GV mời HS đọc YC - HS đọc - GV yêu cầu HS chọn từ nào điền vào - HS thực hiện bảng con - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
  9. 9 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho viết, hoàn thành các bài học chữ xong hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
  10. 10 nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: đức tính khiêm nhường - Năng lực: khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Cây có những bộ phận nào ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời Vì sao ? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS đọc từng dòng thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc - HS lắng nghe để thực hiện từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe khó trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi; trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng, chồi: phần ở đầu ngọn
  11. 11 cây, cành hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thành cành hoặc cây, khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhường cho người khác). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc cả bài thơ - Lớp đọc bài + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm N2 đọc lại bài thơ và tìm ở cuối dòng thơ các tiếng cùng vần với nhau - HS đọc - GV mời HS đọc 2 tiếng mẫu trong SGK - HS nêu - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS nhận xét quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết - HS viết những tiếng tìm được vào vở 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số tiếng - HS thực hiện vừa tìm được ở hoạt động trên - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  12. 12 - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa. - Tự giác tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. + Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng mình - HS hát đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ dương, khen thưởng cho HS học tập tốt trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần.
  13. 13 + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia kế hoạch nhỏ. - Tích cực tham gia một số hoạt động xã - HS tham gia hội phù hợp với lứa tuổi. - HS mang đên lớp giấy vụn/vỏ chai lọ, GV thu nhận và khen ngợi tinh thần tham gia của HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS tham gia hoạt động Em làm kế hoạch - HS chia sẻ nhỏ ở lớp, ở trường. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống
  14. 14 LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT ?