Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS trả lời. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: Những người trong tranh đang làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các lời , sau đó dần vào bài đọc Kiến và HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời chim bồ cầu của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - HS lắng nghe - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( vùng vẫy, nhanh trí, giật mình, ) - HS đọc câu
- + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài ( VD : Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta. ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: tiếp - HS đọc đoạn theo đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại ) - HS luyện đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghề săn bắt thú rừng và chim) + HS luyện đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Kiến và chim - HS đọc bồ cầu - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến ? b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu ? c. Em học được điều gì từ câu chuyện này ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng một số nhóm trình bày câu trả lời của câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng giá câu hỏi - HS trả lời - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS lắng nghe a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá xuống nước để cứu kiến b. Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn c. Câu trả lời mở, VD: Trong cuộc sống cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát hỏi b ( có thể trình chiếu lên để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào chân anh ta) - Viết câu trả lời vào vở
- - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí. - HS lắng nghe - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - YC HS đọc bài: Kiến và chim bồ câu - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu
- hoàn thiện(a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố; b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh - HS quan sát trong SHS - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm có - HS tập kể theo nhóm 4 HS. GV gợi ý cho HS dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện: + Kiến gặp nạn + Bồ câu cứu kiến thoát nạn + Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn + Hai bạn cảm ơn nhau - GV gọi 1- 2 nhóm kể lại câu chuyện - Các nhóm kể theo gợi ý. Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất - HS bình bầu 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS nêu theo ý kiến cá nhân bồ câu vừa kể em học được điều gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 5: BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có lời thoại - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện Kiến - HS thực hiện và chi bồ câu - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả ba câu ( Nghe tiếng kêu - HS nghe cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : tiếng, kiến, nhanh, xuống, nước - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Nghe tiếng kêu cứu/ của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt chiếc lá/ thả xuống nước./ Kiến bám vào chiếc lá/ và leo được lên bờ ) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS
- HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài - HS làm việc theo nhóm đôi - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV - HS thực hiện. viết những từ ngữ này lên bảng - HS trình bày - Mời một số HS đánh vần, đọc trơn; mỗi - HS thực hiện HS chỉ đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một lần - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai ? Vì sao ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh quan sát tranh - GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh ( Em nhìn thấy gì trong tranh ? Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? Vì sao em nghĩ như vậy ? ) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm, lần lượt trao đổi tranh và trao đổi trong nhóm theo nội nội dung dung - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS trình bày theo tranh + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ? + Vì sao em nghĩ như vậy ? - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Kiến và chim - HS trả lời bồ câu em học được điều gì ? - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Phát triển kĩ năng viết chính tả thông qua hoạt động chọn và điền i hay y 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn luyện các bài đọc đã học trong tuần ( Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu ) - GV cho HS luyện đọc cá nhân, đọc - HS luyện đọc nhóm - GV nhận xét HS - HS lắng nghe HĐ2: . Em chọn chữ i hay y ? v....ên bi , con thu.....ền , bàn ta....... , hu....ênh hoang, đàn k....ến - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm nhanh 1 bài tập - HS lắng nghe YC Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ ) Chúng ta cần .các con vật nuôi - GV yêu cầu HS viết từ mình chọn vào - HS thực hiện bảng con - GV kiểm tra, nhận xét tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Đèn giao thông, Kiến và chim bồ câu - Luyện tập các dạng bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính. - HS: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: a) Em chọn âm nào ? d hay gi? Cô áo đang ạy học. b) Em chọn vần nào ? oang hay oan? chàng h ` .. tử; bé chăm ng . - GV mời HS đọc YC - HS đọc - YC học sinh làm việc cá nhân vào vở - HS thực hiện - Mời 1 số HS lên bảng chữa bài - HS thực hiện - GV kiểm tra, nhận xét vở 1 số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: ( ghét bỏ, chăm sóc, chăm chỉ )
- Chúng ta cần học tập .để thầy cô và bố mẹ vui lòng. - HS đọc - GV mời HS đọc YC - HS thực hiện - GV yêu cầu HS chọn từ nào điền vào bảng con - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 31: PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (hình thành phép trừ qua bài toán thực tế) - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS: SHS, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi ô cửa bí mật - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Cho HS quan sát tranh từ thực tế - HS quan sát (que tính, nhóm quả táo) để dẫn dắt đến phép trừ 76 – 5 = 71 và 34 – 4 = 30) - HS lấy que tính theo hướng dẫn - GV cho HS quan sát tranh có 76 của GV que tính, lấy đi 5 que tính - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 chục và 6 que tính rời - HS thao tác que tính: (chỉ vào thẻ tính 7 chục), bên này 6 que. chúng
- - Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta có 76 que tính, sau đó bớt đi, lấy ta còn bao nhiêu que tính. Các em đi 5 que tính, chúng ta còn lại bao hãy thao tác trên những que tính nhiêu que tính. chúng ta vừa lấy ra. - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 76 - 5 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - Quan sát, lắng nghe - GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 - HS lắng nghe, thực hiện sao cho số chục thẳng với cột chục, số đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu - , kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 76 * 6 trừ 5 bằng 1, viết 1 - * 7 trừ 0 bằng 7, viết 7 5 Vậy: 76 – 5 = 71 71 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính sau khi lấy đi 5 que để kiểm tra kết quả phép tính trừ. * Tương tự cho VD với quả táo 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện - HS thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét. * Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nghe - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS thảo luận nhóm - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con. - HS thực hiện làm bảng con - Chiếu bài các nhóm, dưới lớp các 18 – 5; 46 – 4; 75 – 3; 99 – 9 nhóm giơ bảng con. - Lắng nghe - Khi đặt tính chữ số hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng hàng chục, dấu cộng đặt giữa
- hai số về bên phải, thực hiện phép tính từ phải sang trái. - HS lắng nghe - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Tìm chỗ cho xe ô tô - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, viết kết quả ra giấy nháp. - Thực hiện nối - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho xe ô tô) - Chia sẻ trước lớp - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - Lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét. * Bài 4: - HS đọc đề bài - Gọi 2 HS đọc đề bài - HS trả lời - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Xe buýt chở được 29 hành khách + Xe buýt chở được bao nhiêu hành khách ? + Đến bến đỗ có 5 hành khách + Đến bến đỗ có mấy hành khách xuống xe xuống xe ? + Bài toán hỏi gì ? + Hỏi trên xe còn bao nhiêu hành khách? + Muốn biết trên xe có bao nhiêu - Muốn biết trên xe có bao nhiêu hành khách thì làm như thế nào ? hành khách thì dùng phép trừ - GV chốt - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Nhà thông thái - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Hiểu được ý nghĩa của việc mình làm: tham gia kế hoạch nhỏ là trách nhiệm của mỗi HS đối với cộng đồng, với tập thể lớp, trường. - Biết thu gom 1 số rác thải có thể tái chế như giấy loại, chai nhựa, lon bia để mang đến lớp. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý thức tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa. - Tự giác tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. + Tích cực tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. + HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - HS: SHS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng - HS hát mình đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tuyên dương, khen thưởng cho HS trưởng lên báo cáo, nhận xét kết học tập tốt trong tuần, trọng tâm các quả thực hiện các mặt hoạt động mảng: của lớp trong tuần qua. + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, cờ. các thành viên trong lớp đóng góp + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn ý kiến. bị đồ dùng học tập. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và thần làm việc của các tổ trưởng. trường, lớp . - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp.
- + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng theo. dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới lập kế hoạch thực hiện. - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hành lớp hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Sinh hoạt theo chủ đề: Tham gia kế hoạch nhỏ. - Tích cực tham gia một số hoạt động - HS tham gia xã hội phù hợp với lứa tuổi. - HS mang đên lớp giấy vụn/vỏ chai lọ, GV thu nhận và khen ngợi tinh thần tham gia của HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm
- - HS tham gia hoạt động Em làm kế - HS chia sẻ hoạch nhỏ ở lớp, ở trường. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập viết lại câu cho đúng chính tả 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở LTV, SGK. - HS: Vở LTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập - HS mở Luyện tập TV Tiếng Việt. Bài 1: Dùng từ ngữ phù hợp ( vàng, nhỏ, chào, ông ) để hoàn thiện đoạn thơ và viết vào vở - GV trình chiếu đoạn thơ và nêu - HS quan sát nhiệm vụ Gà con xíu Lông dễ thương Gặp trên đường Cháu ông ạ - HS làm việc cá nhân
- - YC học sinh lựa chọn từ ngữ để điền vào từng chỗ trống để hoàn thiện bài - HS trình bày thơ - HS lắng nghe - Mời HS trình bày - GV nhận xét, trình chiếu đoạn thơ hoàn chỉnh Gà con nhỏ xíu Lông vàng dễ thương - HS thực hiện Gặp ông trên đường Cháu chào ông ạ - YC học sinh hoàn thiện đoạn thơ - HS quan sát vào vở Bài 2: Viết lại các câu cho đúng chính tả - HS nêu - GV trình chiếu hai câu viết sai chính tả a. hôm nay nam cùng bố mẹ về quê - HS đọc b. mẹ dặn nam nhớ đóng cửa cẩn thận - HS thực hiện - GV yêu cầu HS phát hiện lỗi chính tả - GV và HS thống nhất phương án đúng, GV chiếu hai câu đã chỉnh sửa - Mời HS đọc thành tiếng cả hai câu - YC học sinh viết 2 câu vào vở 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nhắc lại nội dung bài - HS nêu học - HS lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Tranh, ảnh; bảng phụ, phiếu BT, bộ đồ dùng Toán 1. - HS: Bảng con, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - HS hát - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Lắng nghe - Ghi bảng tên bài học 2. Thực hành luyện tập Làm VBT/53,54 Bài 1: a. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - GV cho HS thực hiện bảng con. - HS thực hiện bảng con. b. Tính nhẩm. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nhắc lại y/c của bài - Yêu cầu HS tính nhẩm. - HS nhẩm - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: Đặt tính rồi tính - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Cho HS nêu lại cách đặt tính và tính. - HS nêu - GV cho cả lớp làm vào vở. - HS làm vào vở - GV cùng HS nhận xét. - HS khác nhận xét Bài 3: Nối (theo mẫu). - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - GV cho HS tính kết quả phép tính ở mỗi xe rồi nối. - Học sinh làm bài - GV gọi HS lên bảng làm - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - Cho HS đọc đề bài - HS đọc đề - HD HS phân tích đề. + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng - Học bài gì? - HS trả lời - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe và ghi nhớ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống PoKi BÀI 27; LÀM GÌ KHI BỊ ONG ĐỐT

