Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy
- 1 TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát huy tinh thần Tuổi nhỏ, làm việc nhỏ, giáo dục ý thức tiết kiệm, tình yêu lao động. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết chia sẻ Tuổi nhỏ, làm việc nhỏ với các bạn. - Rèn kĩ năng đánh giá kết quả hoạt động; hình thành phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: - Phát huy tinh thần Tuổi nhỏ, làm việc nhỏ, giáo dục ý thức tiết kiệm, tình yêu lao động. - Biết chia sẻ Tuổi nhỏ, làm việc nhỏ với các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Chủ động xây dựng kế hoạch, tham mưu cho BGH nhà trường tổ chức triển khai thực hiện phong trào tại Liên đội - Phổ biến các chi đội làm tốt công tác tuyên truyển trong đội viên, thiếu nhi về mục đích, ý nghĩa của phong trào Kế hoạch nhỏ và phát động Ngày hội Em làm kế hoạch nhỏ để thu gom giấy vụn, thu gom vỏ hộp,... vào thời gian nhất định, tạo khí thế thi đua sôi nổi và đảm bảo tính tuyên truyển cao. - Học sinh: Thông báo với gia đình vể hoạt động làm kế hoạch nhỏ của trường để được giúp đỡ; tự giác thực hiện phong trào; HS được phân công biểu diễn văn nghệ tích cực luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng ứng chủ đề.
- 2 TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các lớp đã chuẩn bị về múa hát theo chủ đề: “ Tham gia hoạt động cộng đồng” 3. Thực hành, luyện tập Bước 1: Văn nghệ chào mừng - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo - HS lắng nghe chủ để “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”. - HS toàn trường chú ý lắng nghe và cổ vũ, động viên. Bước 2: Phát động phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” - TPT nêu nội dung và hình thức thực hiện phong trào: + Thực hiện theo hình thức truyền thống: Thu gom giấy vụn, các loại phế - HS dẫn chương trình nêu mục đích, ý liệu đưa đi tiêu thụ để gây quỹ hoạt động nghĩa của phong trào Em làm kế hoạch Đội, đóng góp xây dựng công trình măng nhỏ. non tại các cơ sở Đội. + Đối với các loại giấy phế' liệu: Các chi đội vận động đội viên thu nhặt giấy vụn trong quá trình vệ sinh trường, lớp; tích luỹ sách báo, giấy bìa các-tông đã qua sử dụng hằng ngày để tham gia phong trào. Các chi đội cần tổ chức thu gom trong thời gian nhất định, bảo đảm phòng chống cháy, nổ và không làm ảnh hưởng tới cảnh quan vệ sinh môi trường. + Đối với hình thức thu gom vỏ chai: Các chi đội phát động tới HS trong toàn Liên đội thu gom, quyên góp vỏ hộp, vỏ lon. + Mức vận động thu nộp: Đối với thu gom giấy phế liệu: Toi thiểu 02kg/HS; Đối với thu gom vỏ lon, vỏ hộp: Toi thiểu 02 vỏ lon hoặc vỏ hộp/HS. + Thời gian thực hiện: 2 tuần. - TPT mời HS chia sẻ dự kiến kế hoạch nhỏ của em. ♦ Lưu ý:
- 3 - Không mua giấy phế liệu bên ngoài để nộp; không thu tiển trực tiếp từ đội viên dưới mọi hình thức. - Biết chia sẻ những kế hoạch nhỏ với - Phong trào phải được triển khai đồng các bạn. bộ, chặt chẽ đảm bảo tính giáo dục, tạo được sự đồng thuận nhất trí cao của PHHS. - Việc sử dụng kinh phí thu được từ phong trào Kế hoạch nhỏ đảm bảo tính công khai và đúng mục đích của phong trào. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc qua lễ - HS thực hiện phát động theo câu hỏi: Phong trào Em làm kế hoạch nhỏ có ý nghĩa gì ? Nêu cảm xúc của em khi tham gia phong trào. - GV nhận xét chung giờ sinh hoạt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động học của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh
- 4 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời câu - HS trả lời hỏi: Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào ? Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao - HS quan sát tranh và trả lời các câu thông và trả lời câu hỏi hỏi - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với - HS đọc từ khó HS ( phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn, ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn đầu đến rồi dừng hẳn, đoạn 2 : tiếp theo đến nguy hiểm, đoạn 3: phần còn lại ) + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - HS đọc đoạn - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nêu tên một số biển báo mà - HS nêu em biết. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động - HS lắng nghe viên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 5 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến bài đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại câu trả lời đúng - Quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc bài Đèn giao thông - HS đọc - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm đôi trả lời các câu - GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời hỏi câu hỏi a. Đèn giao thông có mấy mẫu ? b. Mỗi màu của đèn giao thông báo hiệu điều gì ? c. Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào ? - Đại diện các nhóm trả lời - GV nhận xét - HS trả lời - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời 3. Thực hành, luyện tập HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV mời HS đọc YC - HS đọc
- 6 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Đèn giao thông có ba màu - GV lưu ý HS viết hoa chữ - HS viết cái đầu câu , đặt dấu chấm đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Đèn giao thông” - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi *HSKT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi - HS làm tính 3 phép tính cộng vào bảng con 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Mời 3 HS lên bảng làm - HS làm - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 7 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1 - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV đặt câu hỏi: + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao - 2 HS đọc đề bài. nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì ? - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS trả lời: Phép tính cộng 25 + 3 = 28 - HS viết phép tính vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. - HS lắng nghe. * Bài 4: - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS tự làm bài. - Yêu cầu các em tự làm. - GV đọc to từng lựa chọn. - HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án B. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con ? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - HS lắng nghe.
- 8 - GV tổ chức bài này thành một trò chơi có - HS lắng nghe, tham gia chơi. hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 40 + 2 = 42 phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ 52 + 3 = 55 nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luân 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi tìm kết quả đúng cho phép tính - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét chung giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. *HSKT : - Quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 9 - YC HS đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện ( Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và HD học sinh - HS quan sát quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm tranh và trao đổi nhóm theo nội dung tranh, dùng các từ ngữ gợi ý - Mời HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS trình bày - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Đèn giao thông - HS chơi - GV nêu luật chơi: Người quản trò hô - HS lắng nghe đèn màu gì thì HS phải thực hiện theo (Ví dụ hô đèn đỏ thì HS dừng lại) nếu HS sai sẽ phạt - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 10 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. *HSKT : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS đọc bài Đèn giao thông - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả ba câu (Đèn đỏ báo hiệu - HS nghe dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . + Chữ dễ viết sai chính tả : hiệu, chuyển - HS viết - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm từ (Đèn đỏ/ báo hiệu dừng lại./ Đèn xanh/ báo hiệu được phép di chuyển./ Đèn vàng/ báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn./) Mỗi cụm tử đọc 2 -
- 11 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS lắng nghe HĐ: Chọn dấu thanh phù hợp thay thế cho chiếc lá - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - GV nêu nhiệm vụ. YC HS làm việc - HS làm việc theo nhóm đôi nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp - HS thực hiện. - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày - HS trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) - HS lắng nghe - Mời một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Trò chơi Nhận biết biển báo - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV chuẩn bị một số biển báo quen - HS làm việc nhóm , quan sát tranh và thuộc, gần gũi với HS trao đổi trong nhóm theo nội dung - Mỗi đội 6 HS, mỗi lượt chơi có 2 HS tranh thực hiện như sau : 1 HS nói đặc điểm của - HS tham gia trò chơi biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đó và cắm vào đúng vị trí quy định. Đội nào tìm được nhiều biển báo và cắm đúng vị trí phù hợp thì đội đầy chiến thắng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS quan sát một số biển báo - HS thực hiện khác và nhận xét biển báo - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 12 - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Phẩm chất năng lực - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... *HSKT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo dục: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Thực hiện nhanh các phép tính - HS thực hiện 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS thao tác với que tính để - HS thao tác với que tính. minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục - HS lấy que tính theo hướng dẫn của và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 GV. chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp thành 2 hàng. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tương ứng với chữ số hàng chục là 3 và - HS lắng nghe. có 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - HS quan sát.
- 13 - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính - HS đếm lại số que tính, kiểm tra so với cộng. phép cộng GV hướng dẫn. * Tương tự cho VD với quả táo 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới - HS thực hiện. lớp HS thực hiện vào bảng con - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS lắng nghe. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS viết kết quả. - Gọi HS nhận xét bài. - HS thực hiện. - GV nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt - HS thực hiện. tính, viết kết quả ra giấy nháp và làm vào phiếu học tập. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho - HS dùng bút chì nối. trực thăng) . - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 4: Giải bài tập - Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
- 14 - GV hỏi: - HS đọc to trước lớp. + Cành 1 có mấy quả ? + Cành 2 có mấy quả ? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện phép chua thì các em làm phép tính gì ? tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe, thực hiện. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS tham gia chơi *Ví dụ: GV nêu phép tính, HS cài kết quả vào bảng cài. - Nhận xét chung giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học, thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học, thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGV - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát
- 15 - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uyt, iêu, iêm - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học - GV chia các vần này thành 2 nhóm Nhóm 1: oanh, uyt - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc - HS làm việc nhóm, tìm các từ ngữ từ ngữ có tiếng chứa các vần oanh, uyt. HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. Một số (2- 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc - HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ đồng thanh một số lần. Nhóm 2: iêu, iêm - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iêm. - HS làm việc nhóm, tìm các từ ngữ HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. Một số (2- 3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi - HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. HĐ: Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học - GV làm mẫu cho HS ( Ví dụ: bài Rửa - HS lắng nghe tay trước khi ăn thì chọn lời khuyên Cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng bệnh ) - HS trình bày kết quả ( Lời chào đi HĐ: Chọn việc cần làm ở B phù hợp trước – Nhớ chào hỏi khi gặp gỡ, Khi với tình huống ở A mẹ vắng nhà – Không mở cửa cho người - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc lạ khi ở một mình; ) nhóm đôi để tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà HS đã học (GV làm mẫu một trường hợp nếu cần thiết) - HS lắng nghe - Mời HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án - HS trình bày
- 16 - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu một số tình huốn và yêu cầu - HS thực hiện HS nêu lời khuyên từ tình huống đó - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học, thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học, thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, SGV - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - HS thực hiện nhóm đôi - Mời một số HS kể trước lớp - HS kể
- 17 - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu - HS nghe biểu mà HS đề cập, bổ sung thêm - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe HĐ: Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc - HS làm việc nhóm nhóm đôi, thảo luận về điều HS nên làm hoặc không nên làm - YC học sinh viết câu của mình rồi chia sẻ trước lớp - HS viết và chia sẻ - GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bài, nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe HĐ: Đọc mở rộng - Ở tiết trước GV đã dặn HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các em cần - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV biết trong cuộc sống hàng ngày - GV cho HS làm việc theo N4. Các em nói với nhau về cuốn sách mình đã đọc, - HS trả lời về điều các em học được - GV hỏi gợi ý: Nhờ đâu em có được cuốn sách này ? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách ? - HS khác nhận xét - Mời 3-4 HS nói trước lớp - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS nêu lời khuyên em biết được - HS thực hiện sau khi đọc cuốn sách về cuộc sống hằng ngày mà em đã được đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực
- 18 - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho viết, hoàn thành các bài học chữ xong hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phẩm chất Nhân ái: Biết giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK
- 19 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS trả lời. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: Những người trong tranh đang làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Kiến và + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các chim bồ cầu HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - HS lắng nghe - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( vùng vẫy, nhanh trí, giật mình, ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc câu 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài ( VD : Nghe tiếng kêu cứu của kiến,/ bồ câu nhanh trí/ nhặt một chiếc lá/ thả xuống nước; Ngay lập tức,/ nó bò đến/ cắn vào chân anh ta. ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: tiếp - HS đọc đoạn theo đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ - HS đọc đoạn ngữ trong bài (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó; - HS luyện đọc nhanh trí: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghề săn bắt thú rừng và chim) + HS luyện đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB
- 20 + 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với một số từ ngữ - HS thực hiện giáo viên cho - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập viết lại câu cho đúng chính tả 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn văn. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo dục: Vở LTV, SGK. - Học sinh: Vở LTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập Tiếng - HS mở Luyện tập TV Việt. Bài 1: Dùng từ ngữ phù hợp (vàng, nhỏ, chào, ông ) để hoàn thiện đoạn thơ và viết vào vở - GV trình chiếu đoạn thơ và nêu nhiệm - HS quan sát vụ

