Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG CỘNG ĐỒNG BÀI: EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát huy tinh thần Tuổi nhỏ, làm việc nhỏ, giáo dục ý thức tiết kiệm, tình yêu lao động. 2. Phẩm chất, năng lực - Biết chia sẻ Tuổi nhỏ, làm việc nhỏ với các bạn. - Rèn kĩ năng đánh giá kết quả hoạt động; hình thành phẩm chất tự tin, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chủ động xây dựng kế hoạch, tham mưu cho BGH nhà trường tổ chức triển khai thực hiện phong trào tại Liên đội; - Phổ biến các chi đội làm tốt công tác tuyên truyển trong đội viên, thiếu nhi vể mục đích, ý nghĩa của phong trào Kế hoạch nhỏ và phát động Ngày hội Em làm kế hoạch nhỏ để thu gom giấy vụn, thu gom vỏ hộp,... vào thời gian nhất định, tạo khí thế thi đua sôi nổi và đảm bảo tính tuyên truyển cao. - HS: Thông báo với gia đình vể hoạt động làm kế hoạch nhỏ của trường để được giúp đỡ; tự giác thực hiện phong trào; HS được phân công biểu diễn văn nghệ tích cực luyện tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các ứng chủ đề. lớp đã chuẩn bị về múa hát theo chủ đề: “ Tham gia hoạt động cộng đồng” 3. Luyện tập, thực hành Bước 1: Văn nghệ chào mừng - Biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo - HS lắng nghe
- chủ để “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”. - HS toàn trường chú ý lắng nghe và cổ vũ, động viên. Bước 2: Phát động phong trào “Em làm kế hoạch nhỏ” - TPT nêu nội dung và hình thức thực hiện phong trào: + Thực hiện theo hình thức truyền - HS dẫn chương trình nêu mục đích, ý thống: Thu gom giấy vụn, các loại phế nghĩa của phong trào Em làm kế hoạch liệu đưa đi tiêu thụ để gây quỹ hoạt nhỏ. động Đội, đóng góp xây dựng công trình măng non tại các cơ sở Đội. + Đối với các loại giấy phế' liệu: Các chi đội vận động đội viên thu nhặt giấy vụn trong quá trình vệ sinh trường, lớp; tích luỹ sách báo, giấy bìa các-tông đã qua sử dụng hằng ngày để tham gia phong trào. Các chi đội cần tổ chức thu gom trong thời gian nhất định, bảo đảm phòng chống cháy, nổ và không làm ảnh hưởng tới cảnh quan vệ sinh môi trường. + Đối với hình thức thu gom vỏ chai: Các chi đội phát động tới HS trong toàn Liên đội thu gom, quyên góp vỏ hộp, vỏ lon. + Mức vận động thu nộp: Đối với thu gom giấy phế liệu: Toi thiểu 02kg/HS; Đối với thu gom vỏ lon, vỏ hộp: Toi thiểu 02 vỏ lon hoặc vỏ hộp/HS. + Thời gian thực hiện: 2 tuần. - TPT mời HS chia sẻ dự kiến kế hoạch nhỏ của em. ♦ Lưu ý: - Không mua giấy phế liệu bên ngoài để - Biết chia sẻ những kế hoạch nhỏ nộp; không thu tiển trực tiếp từ đội viên với các bạn. dưới mọi hình thức. - Phong trào phải được triển khai đồng bộ, chặt chẽ đảm bảo tính giáo dục, tạo được sự đồng thuận nhất trí cao của
- PHHS. - Việc sử dụng kinh phí thu được từ phong trào Kế hoạch nhỏ đảm bảo tính công khai và đúng mục đích của phong trào. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét tinh thần, thái độ tham gia - HS lắng nghe hoạt động của các lớp. - Mời một vài HS chia sẻ cảm xúc qua lễ - HS thực hiện phát động theo câu hỏi: Phong trào Em làm kế hoạch nhỏ có ý nghĩa gì? Nêu cảm xúc của em khi tham gia phong trào. - GV nhận xét chung giờ sinh hoạt. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời
- - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời câu hỏi:Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào? - HS quan sát tranh và trả lời các câu Khởi động hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao thông . 2. Hình thành kiến thức - HS đọc câu -GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc từ khó -GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng an toàn , ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , - HS đọc đoạn GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp - HS đọc đoạn. theo đến nguy hiểm , đoạn 3: phần còn lại + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Trả lời câu hỏi GV yêu cầu 1 HS chia sẻ phần 3 trả lời - HS trả lời câu hỏi theo sự điều câu hỏi. khiển của GV a . Đèn giao thông có thấy mẫu ? b . Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu điều gì ? c .Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào ?
- - Gv nhận xét - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để - HS đọc câu HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào trả lời vào vở ( Đèn giao thông có ba màu vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 5. Vận dụng trải nghiệm: - GV tóm tắt lại những nội dung chính. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS lắng nghe bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV. - HS: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu. - YC HS đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện ( Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và HD học sinh - HS quan sát quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm tranh và trao đổi nhóm theo nội dung tranh, dùng các từ ngữ gợi ý - Mời HS trình bày kết quả nói theo tranh - HS trình bày - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Đèn giao thông - HS chơi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 5: ĐÈN GIAO THÔNG ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, VTV - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS đọc bài Đèn giao thông - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả ba câu ( Đèn đỏ báo hiệu - HS nghe dừng lại. Đèn xanh báo hiệu được phép di chuyển. Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : hiệu, chuyển - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Đèn đỏ/ báo hiệu dừng lại./ Đèn xanh/ báo hiệu được phép di chuyển./ Đèn vàng/ báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn./) Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS
- HĐ: Chọn dấu thanh phù hợp thay thế cho chiếc lá - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS làm việc theo nhóm đôi - GV nêu nhiệm vụ. YC HS làm việc - HS thực hiện. nhóm đôi để tìm dấu thanh phù hợp - HS trình bày - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) - HS lắng nghe - Mời một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Trò chơi Nhận biết biển báo - HS làm việc nhóm , quan sát tranh và - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS trao đổi trong nhóm theo nội dung quan sát tranh tranh - GV chuẩn bị một số biển báo quen thuộc, gần gũi với HS - HS tham gia trò chơi - Mỗi đội 6 HS, mỗi lượt chơi có 2 HS thực hiện như sau : 1 HS nói đặc điểm của biển báo và 1 HS dựa vào việc miêu tả của bạn để tìm được biển báo đó và cắm vào đúng vị trí quy định. Đội nào tìm được nhiều biển báo và cắm đúng vị trí phù hợp thì đội đầy chiến thắng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS quan sát một số biển báo - HS thực hiện khác và nhận xét biển báo - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Đèn giao thông thông qua thực hành nhận biết và đọc, viết câu về điều em cần biết khi đi đường. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ khó - HS đọc đọc: đường phố, phương tiện, di chuyển, điều khiển, an toàn,..) - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/35 phần bắt buộc Viết một câu về điều em cần biết khi đi đường - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS viết câu: Khi đi đường em - HS lắng nghe cần lưu ý điều gì? - HS làm bài vào vở . - GV quan sát, giúp đỡ. - GV cho HS đọc lại câu - 2 HS đọc - GV nhận xét tuyên dương. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có) Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BÓNG – TUNG BÓNG LÊN CAO, BẮT BÓNG TRÒ CHƠI “CHUYỂN BÓNG QUA ĐẦU”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập Tung bóng lên cao, bắt bóng. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện bài tập Tung bóng lên cao, bắt bóng trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. -Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, bóng, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động: - Xoay các giờ học khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi HS khởi động theo GV. hông, gối,... 2lx8n động. - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Dung dăng - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi dung dẻ” 1l 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: * Học mới bài tập Tung - GV làm mẫu động tác Đội hình HS quan sát bóng lên cao, bắt bóng kết hợp phân tích kĩ tranh, tập mẫu thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, lắng nghe
- - Cho 1-2 HS lên thực GV nhận xét để vận hiện bài tập Tung dụng vào tập luyện. bóng lên cao, bắt bóng - Nêu các câu hỏi thắc - GV cùng HS nhận mắc nếu có. xét, đánh giá tuyên - 1 - 2 hs lên thực hiện dương động tác. - ĐT: Hai chân đứng rộng - GV cùng HS nhận xét, bằng vai, hai tay cầm đánh giá tuyên dương bóng tung lên cao, sau đó bắt bóng lại. 3. Luyện tập: 12-14’ - Tập đồng loạt. 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập luyện theo bạn luyện tập theo khu nhóm vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Chuyển bóng 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn tiếp sức” hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 4. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại theo hướng dẫn nội dung bài học. - ĐH kết thúc
- - Nhận xét kết quả, ý c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học, thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần oanh, uyt, iêu, iêm - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể đã học hoặc chưa học - GV chia các vần này thành 2 nhóm Nhóm 1: oanh, uyt - HS làm việc nhóm, tìm các từ ngữ - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oanh, uyt. HS nêu những từ ngữ tìm
- được. GV viết những từ ngữ này lên - HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ bảng. Một số (2-3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. Nhóm 2: iêu, iêm - HS làm việc nhóm đôi để tìm và - HS làm việc nhóm, tìm các từ ngữ đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần iêu, iêm. HS nêu những từ ngữ tìm - HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ được. GV viết những từ ngữ này lên bảng. Một số (2-3) HS đánh vần, đọc trơn trước lớp; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - HS lắng nghe HĐ: Tìm lời khuyên phù hợp với mỗi bài mà em đã học - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - HS trình bày kết quả ( Lời chào đi việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù trước – Nhớ chào hỏi khi gặp gỡ, hợp với mỗi bài mà HS đã học Khi mẹ vắng nhà – Không mở cửa - GV làm mẫu cho HS ( Ví dụ: bài cho người lạ khi ở một mình; ) Rửa tay trước khi ăn thì chọn lời khuyên Cần phải rửa tay sạch trước khi ăn để phòng bệnh ) - HS lắng nghe HĐ: Chọn việc cần làm ở B phù hợp với tình huống ở A - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi để tìm lời khuyên phù - HS trình bày hợp với mỗi bài mà HS đã học (GV - HS lắng nghe làm mẫu một trường hợp nếu cần thiết) - Mời HS trình bày kết quả. GV và HS thống nhất phương án 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu một số tình huống và yêu - HS thực hiện cầu HS nêu lời khuyên mà tình huống cho biết - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt
- ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Điều em cần biết thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học, thực hành nói và viết sáng tạo về một vấn đề thuộc chủ điểm Điều em cần biết - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,VTV - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Kể với bạn về một tình huống em đã nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - HS thực hiện việc nhóm đôi - Mời một số HS kể trước lớp - HS kể - GV nhắc lại một số trường hợp tiêu - HS nghe biểu mà HS đề cập, bổ sung thêm - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe HĐ: Viết một câu về điều em nên làm hoặc không nên làm - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm - HS làm việc nhóm việc nhóm đôi, thảo luận về điều HS nên làm hoặc không nên làm - YC học sinh viết câu của mình rồi - HS viết và chia sẻ chia sẻ trước lớp - GV nhắc lại một số ý mà HS đã - HS lắng nghe trình bài, nhận xét, bổ sung HĐ: Đọc mở rộng
- - Ở tiết trước GV đã dặn HS tìm đọc một cuốn sách viết về những điều các em cần biết trong cuộc sống - HS thực hiện theo hướng dẫn của hàng ngày GV - GV cho HS làm việc theo N4. Các em nói với nhau về cuốn sách mình đã đọc, về điều các em học được - HS trả lời - GV hỏi gợi ý: Nhờ đâu em có được cuốn sách này ? Cuốn sách này viết về cái gì ? Có gì thú vị hay đáng chú ý trong cuốn sách ? - HS khác nhận xét - Mời 3-4 HS nói trước lớp - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS nêu lời khuyên em biết - HS thực hiện được sau khi đọc cuốn sách về cuộc sống hằng ngày mà em đã được đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL tư duy lập luận: Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy, - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2.Phẩm chất năng lực - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con,
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Thực hiện nhanh các phép tính khi được - HS thực hiện gọi tới tên mình. - HSNX (Đúng hoặc sai). 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GVNX Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS thao tác với que tính để minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp - HS thao tác với que tính. thành 2 hàng. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. - HS lấy que tính theo hướng dẫn Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với chữ của GV. số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng 32 - HS lắng nghe. + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng - HS quan sát. với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả - HS đếm lại số que tính, kiểm hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. tra so với phép cộng GV hướng * Tương tự cho VD với quả táo dẫn. 3.Hoạt động thực hành
- * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét bài. - GV nhận xét. - HS thực hiện. * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - HS nhận xét - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS nhận xét bài. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai. - HS viết kết quả. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng: - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt tính, - HS nhận xét. viết kết quả ra giấy nháp và làm vào phiếu học tập. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho trực - HS thực hiện. thăng) . - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS dùng bút chì nối. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS đọc kết quả. * Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - GV hỏi: +Có mấy cây cà chua - HS đọc to trước lớp. + Cây 1 có mấy quả? +Cây 2 có mấy quả? - HS trả lời: Chúng ta phải thực +Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà chua hiện phép tính cộng. thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. - HS chơi. 4.Vận dụng trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS lắng nghe, thực hiện. *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - NX chung giờ học - Về nhà ôn lại cách cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

