Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 14 trang Phương Mỹ 01/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. 1 TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. *HSKT : - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, bút, vở Tập viết Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc lại bài Nếu không - HS đọc bài may bị lạc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a. Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b. Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c. Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) và câu trả lời của mình. trả lời từng câu hỏi - GV nhận xét tuyên dương - HS nhận xét , đánh giá . - HS lắng nghe
  2. 2 3. Thực hành, luyện tập - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS đóng vai xử lý tình huống - HS thực hiện khi không may bị lạc đường - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) _______________________________ Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. *HSKT : - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. - YC HS đọc lại bài: Nếu không may bị - HS đọc lạc.
  3. 3 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc theo N2 để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số HS trình - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn bày kết quả . thiện câu - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện - HS lắng nghe (Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - HS quan sát tranh và trao đổi theo nội - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao dung tranh, có dụng các từ ngữ đã gợi đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ ý GV gọi một số HS trình bày kết quả ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày nói theo tranh kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét - GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ, về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết một cách xử lý khi - HS nêu bị lạc vào giấy và sau đó chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm.
  4. 4 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Tôn ngộ không - HS tham gia chơi - GVnhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi - HS trả lời: Hàng 1: 41 que tính, hàng hàng. 2: 5 que tính. + Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta - HS trả lời: Phép tính cộng làm phép tính gì ? ( phép tính cộng ) - HS quan sát, lắng nghe - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu + + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. + Hạ 4 viết 4. - HS đếm. Vậy 41 + 5 = 46 - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở - HS quan sát. cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - HS trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. Hàng - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. 2: 4 quả táo. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS trả lời: Phép tính cộng.
  5. 5 + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép - HS quan sát, lắng nghe. tính gì ? (Phép tính cộng). - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu + + Kẻ vạch ngang. Tính: + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. - HS đếm. + Hạ 2 viết 2. Vậy 20 + 4 = 24 - HS nhắc lại. - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và - HS lắng nghe. cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - 3 HS lên bảng làm. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. 24 + 3 = 27; 60 + 7 = 67; 82 + 5 = 87 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp làm vào bảng con bài - Cả lớp thực hiện tập 2. 11 + 8 = 19; 71 + 5 = 76; 94 + 4 = 98 Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - 3 HS lên bảng làm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh trong sách. - HS quan sát. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực - HS thực hành. hiện phép tính ở bên trái và tìm kết quả ở
  6. 6 bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép được cặp con vật - thức ăn. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS trả lời. 40 + 9 = 49 76 + 2 = 78 90 + 8 = 98 25 + 1 = 26 - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT : - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc
  7. 7 - GV cho HS đọc bài Nếu không may bị lạc - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả đoạn văn ( Nam bị lạc - HS lắng nghe khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết . + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên, lạc, điểm - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách + GV đọc từng câu cho HS viết. Những - HS viết câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em. ). Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2- 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài tiếng chứa các vần im, iêm, ep, êp - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV - HS nêu viết những từ ngữ này lên bảng - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét HĐ: Trò chơi Tìm đường về nhà - GV giải thích nội dung trò chơi Tìm - HS tìm đường về nhà thỏ đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để về được nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã
  8. 8 ba, ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điền r/d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa âm gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để - HS điền và nối các từ ngữ tạo thành giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu đường về nhà của thỏ cho ngôi nhà của thỏ - HS trình bày - GV gọi 1 số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất phương án phù hợp 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yều cầu HS đặt câu với một số từ ngữ chứa các vần vừa mới tìm được ở - HS thực hiện hoạt động trên - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Khi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động sửa lỗi sai chính tả và sắp xếp câu 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo *HSKT : - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa - HS đọc yêu cầu lại cho đúng
  9. 9 Xáng chủ nhật, bố cho nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố rặn: “Các con cẩn thận cẻo bị lạc. nếu không may bị lạc, các con nhớ đi da cổng này. Nhìn kìa, chên cổng có lá cờ rất to”. - GV y/c HS làm. - HS làm - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận - HS lắng nghe Các từ ngữ được sửa lại : Sáng, Nam, dặn, kẻo, Nếu, ra, trên Bài 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở 1. Hướng dẫn sắp xếp - HS đọc và sắp xếp lại. - giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà. - xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà bà nội. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li Chú công an giúp Nam tìm đường về - HS đọc lại câu đúng nhà. Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS nghe. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Chuyền điện để HS - HS tham gia trò chơi ôn lại kiến thức đã học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MỪNG NGÀY 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua.
  10. 10 - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng mình - HS hát đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp
  11. 11 - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần - GV nhận xét, tuyên dương làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề MỪNG NGÀY 8/3 - GV cho HS hát bài về mẹ và nêu ý nghĩa - HS hát của ngày 8/3 - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS tham gia trả lời câu hỏi liên quan về ngày lễ - GV tổ chức cho HS làm hoa và thiệp - HS thực hành - GV quan sát hỗ trợ HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS chia sẻ sau khi được làm hoa và thiệp tặng mẹ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Khi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc - Củng cố kiến thức chính tả c/k 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
  12. 12 *HSKT: - Đọc và viết được các bài đã học trong tuầnKhi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc.. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài: “ Cả nhà thương nhau” - HS hát - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng – Trải nghiệm Sắp xếp các từ ngữ thành câu Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào Trang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn văn.
  13. 13 - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chépvà viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa âm s/x tr/ch. 2.Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn văn. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở LTV. SGK. - HS: Vở LTV, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài: “Cái cây xanh -HS hát. xanh”. - GV hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập Tiếng -HS mở Luyện tập TV. Việt. Bài 1: Đọc bài: - HS đọc yêu cầu. - Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. -HS đọc đoạn văn. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ. HS trả lời các câu hỏi Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời - HS C cô giáo Hoạ Mi đúng: (1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào? A. Cô giáo Chim Khách B. Cô giáo Chích Choè C. Cô giáo Hoạ Mi (2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn? B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay A. Học hành chăm chỉ, chịu khó chào. B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào. C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài. (3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì?
  14. 14 A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí. C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. B. Im lặng gật đầu chào. C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. -HS làm vào vở luyện tập Tiếng Bài 3: Điền vào chỗ trống: Việt. a. s hay x ? học ....inh ......inh đẹp ......ách vở b. tr hay ch ? bút ......ì .......ữ cái bức .....anh Bài 4: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống: HS Chọn và điền vào chỗ chấm. Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa Bố cho Giang một quyển vở mới. (trang/ chang) bìa là một (chiếc / triếc) Giữa trang bìa là một chiếc nhãn ............ nhãn vở (trang chí / trang trí) vở trang trí rất đẹp. Giang lấy bút .......... rất đẹp. Giang (lấy / nấy) ........... nắn nót viết tên trường, tên lớp, họ bút (lắn lót / nắn nót) ..........viết tên và tên của em vào nhãn vở. (chường / trường), tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở. Bài 5: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu HS Sắp xếp các từ ngữ sau thành và viết lại: câu và viết lại: a. trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm áp a,Tiếng cô giáo trang nghiêm và ấm áp. b. ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi b,Chú mèo ngoe nguẩy cái đuôi. 3. Vận dụng trải nghiệm HS Thi kể. - GV cho HS thi nhau nêu tên những con vật trong trường mà em biết. - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau. - Nhậnxét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Kỹ năng sống XỬ LÝ VIẾT THƯƠNG CHẢY MÁU Ở TRONG MIỆNG ________________________________