Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. - YC HS đọc lại bài: Nếu không may bị - HS đọc lạc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc theo N2 để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số HS trình - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn bày kết quả . thiện câu - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện - HS lắng nghe (Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ?
- 2 - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và trao đổi theo nội quan sát tranh . dung tranh, có dụng các từ ngữ đã gợi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao ý GV gọi một số HS trình bày kết quả đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ nói theo tranh ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét - GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ, về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết một cách xử lý khi - HS nêu bị lạc vào giấy và sau đó chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính - Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc bài Nếu không may bị - HS đọc lạc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết
- 3 - GV đọc to cả đoạn văn ( Nam bị lạc - HS lắng nghe khi đi chơi công viên. Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em.) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết . + Viết lùi đấu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu và tên riêng của Nam, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên, lạc, điểm - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách + GV đọc từng câu cho HS viết. Những - HS viết câu dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn, Nam tìm đến điểm hẹn, gặp lại bố và em. ). Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2- 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có cần tìm có thể có ở trong hoặc ngoài bài tiếng chứa các vần im, iêm, ep, êp - HS nêu những từ ngữ tìm được, GV - HS nêu viết những từ ngữ này lên bảng - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét HĐ: Trò chơi Tìm đường về nhà - GV giải thích nội dung trò chơi Tìm - HS tìm đường về nhà thỏ đường về nhà. Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà. Trong số ba ngôi nhà, chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ. Để về được nhà của mình, thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn biết được thông tin đó thì phải điền r/d hoặc gi vào chỗ trống. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa âm gi.
- 4 Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để - HS điền và nối các từ ngữ tạo thành giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu đường về nhà của thỏ cho ngôi nhà của thỏ - HS trình bày - GV gọi 1 số HS trình bày kết quả - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất phương án phù hợp 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yều cầu HS đặt câu với một số từ ngữ chứa các vần vừa mới tìm được ở - HS thực hiện hoạt động trên - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Tôn ngộ không - HS tham gia chơi - GVnhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ nhất. - HS quan sát. - GV hỏi HS số lượng que tính trong mỗi - HS trả lời: Hàng 1: 41 que tính, hàng hàng. 2: 5 que tính. - HS trả lời: Phép tính cộng
- 5 + Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta - HS quan sát, lắng nghe làm phép tính gì ? ( phép tính cộng ) - GV hướng dẫn viết phép tính 41 + 5 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 41 rồi viết 5 thẳng cột với 1. + Viết dấu + + Kẻ vạch ngang. Tính: + 1 cộng 5 bằng 6 viết 6. - HS đếm. + Hạ 4 viết 4. Vậy 41 + 5 = 46 - HS quan sát. - GV yêu cầu HS đếm tổng số que tính ở - HS trả lời: Hàng 1: 20 quả táo. Hàng cả hai hàng để kiểm tra kết quả. 2: 4 quả táo. - GV yêu cầu HS quan sát hình thứ hai. - HS trả lời: Phép tính cộng. - GV hỏi HS số lượng quả táo ở mỗi hàng. - HS quan sát, lắng nghe. + Để biết có bao nhiêu quả táo ta làm phép tính gì ? (Phép tính cộng). - GV hướng dẫn viết phép tính 20 + 4 theo hàng dọc rồi thực hiện tính, bắt đầu từ hàng đơn vị đến hàng chục. Lưu ý các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Chẳng hạn: Đặt tính: + Viết 20 rồi viết 4 thẳng cột với 0. + Viết dấu + + Kẻ vạch ngang. Tính: - HS đếm. + 0 cộng 4 bằng 4 viết 4. + Hạ 2 viết 2. - HS nhắc lại. Vậy 20 + 4 = 24 - GV yêu cầu HS đếm tổng số qủa táo ở cả hai hàng để kiểm tra kết quả. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và cách thực hiện phép tính của hai phép tính đó. - GV nhận xét, chốt lại. 3. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - 3 HS lên bảng làm. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở.
- 6 24 + 3 = 27; 60 + 7 = 67; 82 + 5 = 87 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp làm vào bảng con bài - Cả lớp thực hiện tập 2. 11 + 8 = 19; 71 + 5 = 76; 94 + 4 = 98 Có thể cho HS thực hiện thành hai bước: bước thứ nhất đặt đúng phép tính, GV kiểm tra cả lớp xem đã đặt đúng chưa rồ mới chuyển sang bước thứ hai là tính. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 2. - 3 HS lên bảng làm. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh trong sách. - HS quan sát. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực - HS thực hành. hiện phép tính ở bên trái và tìm kết quả ở bên phải. Thực hiện đúng, HS sẽ ghép được cặp con vật - thức ăn. - GV yêu cầu HS trình bày. - HS trả lời. 40 + 9 = 49 76 + 2 = 78 90 + 8 = 98 25 + 1 = 26 - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Khi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động sửa lỗi sai chính tả và sắp xếp câu
- 7 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa - HS đọc yêu cầu lại cho đúng Xáng chủ nhật, bố cho nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố rặn: “Các con cẩn thận cẻo bị lạc. nếu không may bị lạc, các con nhớ đi da cổng này. Nhìn kìa, chên cổng có lá cờ rất to”. - GV y/c HS làm. - HS làm - Mời 1 số HS trình bày kết quả - 1 số HS nêu - GV nhận xét và kết luận - HS lắng nghe Các từ ngữ được sửa lại : Sáng, Nam, dặn, kẻo, Nếu, ra, trên Bài 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở 1. Hướng dẫn sắp xếp - HS đọc và sắp xếp lại. - giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà. - xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà bà nội. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li Chú công an giúp Nam tìm đường về - HS đọc lại câu đúng nhà. Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút - HS nghe. của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Chuyền điện để HS - HS tham gia trò chơi ôn lại kiến thức đã học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
- 8 Tiếng Việt LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Khi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc - Củng cố kiến thức chính tả c/k 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: máy tính. - Học sinh: Vở, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát bài: “ Cả nhà thương nhau” - HS hát - GV nhận xét vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Luyện đọc - GV cho HS luyện đọc lại những bài đã - HS luyện đọc được học trong tuần - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hoạt động 2: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng – Trải nghiệm Sắp xếp các từ ngữ thành câu Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào Trang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang.
- 9 - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hoàn thành các môn học trong tuần - Luyện viết : HS viết đẹp, đúng mẫu chữ - Rèn kĩ nằng viết cho HS 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn khi viết bài - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: SHS, vở tự học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS luyện đọc, luyện - HS nào chưa hoàn thành bài tập cho viết, hoàn thành các bài học chữ xong hs tự hoàn thành. - GV kiểm tra lại cho HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nhắc HS luyện viết tại nhà các bài - HS lắng nghe và thực hiện đã học cỡ chữ nhỏ - GV Nhận xét - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: ĐÈN GIAO THÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Phẩm chất, năng lực
- 10 - Phẩm chất Trách nhiệm: ý thức tuân thủ luật giao thông, sự tự tin khi tham gia giao thông. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động học của giáo viên Hoạt động dạy của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS đọc bài khi mẹ vắng nhà và trả lời câu - HS trả lời hỏi: Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào ? Khởi động - GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao - HS quan sát tranh và trả lời các câu thông và trả lời câu hỏi hỏi - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Đèn giao thông 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - GV yêu cầu HS đọc từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với - HS đọc từ khó HS ( phương tiện, điều khiển, lộn xộn, an toàn, ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2, - HS đọc câu ngắt nghỉ đúng GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ - HS đọc đoạn đầu đến rồi dừng hẳn, đoạn 2 : tiếp theo đến nguy hiểm, đoạn 3: phần còn lại ) + HS đọc từng đoạn , 2 lượt . - HS đọc đoạn - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình hoạt động diễn ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nêu tên một số biển báo mà - HS nêu em biết.
- 11 - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS lắng nghe bài học. GV nhận xét, khen ngợi, động viên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MỪNG NGÀY 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - Học sinh: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng mình - HS hát đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng dương, khen thưởng cho HS học tập tốt lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện trong tuần, trọng tâm các mảng: các mặt hoạt động của lớp trong tuần + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - HS lắng nghe
- 12 + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa hành lớp vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề MỪNG NGÀY 8/3 - GV cho HS hát bài về mẹ và nêu ý nghĩa - HS hát của ngày 8/3 - GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi - HS tham gia trả lời câu hỏi liên quan về ngày lễ - GV tổ chức cho HS làm hoa và thiệp - HS thực hành - GV quan sát hỗ trợ HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS chia sẻ sau khi được làm hoa và thiệp tặng mẹ
- 13 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Kỹ năng sống XỬ LÝ VIẾT THƯƠNG CHẢY MÁU Ở TRONG MIỆNG

