Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_thu_56_nam_hoc_2024_2025_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết
- Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hình thành kiến thức mới GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ ( ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích
- - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi các câu hỏi . ) và trả lời từng cáu hỏi . a . Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b . Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra câu trả lời của mình. - HS nhận xét , đánh giá . - GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập thực hành
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a HS quan sát ) và viết câu trả lời ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để vào vở HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) , - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại những nội dung đã đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . - HS nêu ý kiến về bài học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 3+ 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Ôn lại vần im, iêm, ep, êp thông qua hoạt động tìm tiếng trong và ngoài bài. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu HS chọn từ ngữ phù hợp và * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê hương. hoàn thiện câu * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Nếu không may bị lạc. câu hỏi Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu? - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cấu vào vở: GV hướng dẫn HS làm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số HS trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện ,(Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở GV kiểm tra và nhận xét bài của một số Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung đế nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh và trao đổi sát tranh . theo nội dung tranh , có dụng - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi các từ ngữ đã gợi ý GV gọi theo nội dung tranh , có dụng các từ ngữ đã một số HS trình bày kết quả gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh nói theo tranh . HS và GV nhận xét GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ , về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. TIẾT 4 Hoạt động nghe viết
- - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong HS viết đoạn viết . + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , điểm . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + HS đổi vở cho nhau để rà + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu soát lỗi dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 3. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS tìm và đọc thành tiếng từ tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bải ngữ Có tiếng chứa các vần im , iên , ep , êp . - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết những từ ngữ này lên bảng . Trò chơi Tìm đường về nhà GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường - HS tìm đường về nhà thỏ . về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà . Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi nhà là nhà của thỏ . Để về được nhà của mình , thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba , ngã tư . Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn . Muốn
- biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trống . Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi . Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ - HS điển và nối các từ ngữ tạo tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà thành đường về nhà của thỏ . của thỏ . - GV gọi 1 số HS trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất phương án phù hợp . 4. Vận dụng trải nghiệm: - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung - HS lắng nghe đã học, GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 14 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc và viết được các bài đã học trong tuần Khi mẹ vắng nhà, Nếu không may bị lạc - Viết được 1 - 2 câu giới thiệu về người bạn thân của em. 2.Phẩm chất năng lực Đọc trôi chảy. Viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ - Bước đầu hình thành viết câu văn. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK. 2. Học sinh: bảng con , phấn, bộ đồ dùng, vở Tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS hát Cho HS hát bài: “ Chim vành khuyên nhỏ”. 2. Luyện tập thực hành a/ Tìm các từ tô đậm viết sai và sửa lại cho đúng. - HS đọc
- Xáng chủ nhật, bố cho nam và em đi công viên. Công viên đông như hội. Khi vào cổng, bố rặn: “Các con cẩn thận cẻo bị lạc. nếu không may bị lạc, các con nhớ đi da cổng này. Nhìn kìa, chên cổng có lá cờ rất to”. - HS làm việc - GV y/c HS làm. - 1 số HS nêu - Mời 1 số HS trình bày kết quả - GV nhận xét và kết luận Các từ ngữ được sửa lại : Sáng, Nam, dặn, kẻo, Nếu, ra, trên b/Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. 1. Hướng dẫn sắp xếp - HS đọc và sắp xếp lại. -giúp, Nam, chú công an, tìm đường về nhà. - HS đọc lại câu đúng - xe buýt, bằng, đến, Hà, nhà bà nội. - GV hướng dẫn HS viết vào vở ô li: Chú công an giúp Nam tìm đường về nhà. - HS nghe. Hà đến nhà bà nội bằng xe buýt. - GV nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - HS chuẩn bị tốt cho bai học sau. TIẾT 2 1. Hoạt động mở đầu - HS hát Cho HS hát bài: “ Cả nhà thương nhau”. GV nhận xét vào bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Điền vào chỗ trống c hoặc k và viết vào vở: on kiến lưỡi iếm ành ộc iểm tra - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: con kiến lưỡi kiếm cành cộc kiểm tra
- - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + hướng dẫn, học, cô, em , chúng, - HS thực hiện giáo,bài. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS trình bày - Gọi HS trình bày KQ - GV đưa ra đáp án: + Cô giáo hướng dẫn chúng em học bài. - HS viết - Y/c HS viết câu vào vở. Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: Nhanh, lớp, hàng, xếp, vào Trang, bài, mới, học, trang - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: Xếp hàng nhanh vào lớp Bài học mới sang trang. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhắc lại nội dung tiết học cho HS về nhà tìm thêm một số từ rồi sắp xếp thành câu. - GV nhận xét chung giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng que tính thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - NL giao tiếp toán học: Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, 2.Phẩm chất năng lực
- - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.Rèn luyện tư duy. - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi -3 HS làm. tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài - HS làm bài vào phiếu. tập. - Gọi 3 HS làm bài tập. - 3 HS trình bày kết quả -HS nhận xét. -HS lắng nghe. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề bài. - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời: Phép tính cộng
- + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? - HS viết phép tính vào vở. - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS lắng nghe. 25 + 3 = 28 - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. -HS đọc đề bài. * Bài 4: -HS tự làm bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án - Yêu cầu các em tự làm. B. - GV đọc to từng lựa chọn. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. -HS lắng nghe. * Bài 5: - HS lắng nghe, tham gia chơi. - GV nêu yêu cầu bài 5. 40 + 2 = 42 - GV tổ chức bài này thành một trò chơi 52 + 3 = 55 có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra -HS lắng nghe. kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học -HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: MỪNG NGÀY 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Băng đĩa nhạc, Bảng phụ tổ chức trò chơi, Thư khen thưởng - HS: SHS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học snh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS bài bài “Lớp chúng - HS hát mình đoàn kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tuyên dương, khen thưởng cho HS trưởng lên báo cáo, nhận xét kết học tập tốt trong tuần, trọng tâm các quả thực hiện các mặt hoạt động mảng: của lớp trong tuần qua. + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, cờ. các thành viên trong lớp đóng góp + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn ý kiến. bị đồ dùng học tập. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và thần làm việc của các tổ trưởng. trường, lớp . - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để
- giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều lập kế hoạch thực hiện. hành lớp - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề MỪNG NGÀY 8/3 - GV cho HS hát bài về mẹ và nêu ý - HS hát nghĩa của ngày 8/3 - GV tổ chức cho HS trả lời các câu - HS tham gia trả lời câu hỏi hỏi liên quan về ngày lễ - GV tổ chức cho HS làm hoa và thiệp - HS thực hành - GV quan sát hỗ trợ HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ cảm xúc của - HS chia sẻ mình sau khi được làm hoa và thiệp tặng mẹ - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn văn. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chépvà viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa âm s/x tr/ch. 2.Phẩm chất năng lực - Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin,. - NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở LTV. SGK. - HS: Vở LTV, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài: “Cái cây xanh -HS hát. xanh”. - GV hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập -HS mở Luyện tập TV. Tiếng Việt. Bài 1: Đọc bài: - HS đọc yêu cầu. - Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ -HS đọc đoạn văn. Mi. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ. HS trả lời các câu hỏi Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả - HS C cô giáo Hoạ Mi lời đúng: (1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào? A. Cô giáo Chim Khách B. Cô giáo Chích Choè C. Cô giáo Hoạ Mi
- (2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn? A. Học hành chăm chỉ, chịu khó B. Gặp ai cũng đứng lại B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay khoanh tay chào. chào. C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài. (3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì? C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí. B. Im lặng gật đầu chào. -HS làm vào vở luyện tập C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. Tiếng Việt. Bài 3: Điền vào chỗ trống: a. s hay x ? học ....inh ......inh đẹp ......ách vở b. tr hay ch ? bút ......ì .......ữ cái bức .....anh Bài 4: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng HS Chọn và điền vào chỗ chính tả để điền vào chỗ trống: chấm. Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa Bố cho Giang một quyển vở (trang/ chang) bìa là một (chiếc / triếc) mới. Giữa trang bìa là một ............ nhãn vở (trang chí / trang trí) chiếc nhãn vở trang trí rất .......... rất đẹp. Giang (lấy / nấy) ........... đẹp. Giang lấy bút nắn nót bút (lắn lót / nắn nót) ..........viết tên viết tên trường, tên lớp, họ và (chường / trường), tên lớp, họ và tên tên của em vào nhãn vở. của em vào nhãn vở. Bài 5: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại: HS Sắp xếp các từ ngữ sau a. trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm thành câu và viết lại: áp a,Tiếng cô giáo trang nghiêm và ấm áp. b. ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi b,Chú mèo ngoe nguẩy cái đuôi. 3. Vận dụng trải nghiệm - GV cho HS thi nhau nêu tên những HS Thi kể. con vật trong trường mà em biết.
- - Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau. - Nhậnxét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Biết đặt tính rồi tính các phép tính. Tính nhẩm. - Hiểu bài toán và viết phép tính tương ứng. 2. Phẩm chất năng lực - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế, Vận dụng vào thực tiễn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng phụ, phiếu BT. HS: VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp chơi trò chơi Bắn tên (hỏi về phép - HS chơi tính nhẩm) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập Làm VBT/47,48 Bài 1: Đặt tính rồi tính - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài. - HS nêu yêu cầu -GV cho học sinh thực hiện phép tính vào vở bài tập - HS thực hiện vào vở - GV gọi HS lên bảng sữa bài - 4 HS lên sữa bài
- - GV quan sát, nhận xét, đánh giá HS. - HS nhận xét bài làm của bạn Bài 2: Số? - GV gọi nêu yêu cầu đề. - HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vào phiếu - HS thực hiện vào phiếu - 3 HS lên sữa bài - GV thu phiếu nhận xét và chữa bài - HS nhận xét bài làm của Bài 3: Viết phép tính thích hợp bạn - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS lắng nghe + Vậy muốn biết cả bố và mẹ trồng được tất cả bao - HS trả lời nhiêu cây chuối ta làm thế nào? - HS lên viết phép tính, lớp viết vào VBT. - - GV nhận xét, đánh giá Bài 4: Nối - 1 HS lên bảng, lớp làm vở - GV cho HS làm bài vào vở BT - GV nhận xét, chữa bài - HS nêu yêu cầu Bài 5: - HS làm vào vở - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để tìm ra chiếc chìa khoá để mở con tàu. - GV chia làm 2 đội, đội nào tính nhanh các phép tính để tìm ra chìa khóa thì đội đó chiến thắng - HS chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV 3. Vận dụng - Học bài gì? - HS trả lời
- - Cho HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính - HS nhắc lại - Nhắc nhở, dặn dò HS xem và ôn lại các bài tập đã - HS lắng nghe và ghi nhớ chữa - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống Poki BÀI 26: XỬ LÍ VẾT THƯƠNG CHẢY MÁU Ở TRONG MIỆNG

