Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

docx 22 trang Phương Mỹ 27/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_thu_234_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Thúy

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ý nghĩa của ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động quan tâm đến mẹ, bà, cô 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực : NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. *HSKT: - Biết được ý nghĩa của ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động quan tâm đến mẹ, bà, cô. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Mẹ yêu ơi hoặc thiết bị phát nhạc - HS: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các ứng chủ đề Chào mừng ngày Quốc tế lớp đã chuẩn bị về chủ đề Chào mừng phụ nữ 8/3 ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm
  2. chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được - 2 HS dẫn chương trình: cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. + Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng: dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai: mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe - Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 2: LỜI CHÀO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
  3. 1. Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường cho những ai ? Em chào như thế - HS trả lời nào ? - HS trảlời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( a . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời chào nhau hỏi . Các HS khác có thể bổ sung ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn vào bài thơ lời nếu câu trả lời của các bạn chưa chào . đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 , + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng - HS đọc từng khổ thơ dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ . + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát từ thơ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm .
  4. + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc -HS làm việc nhóm , cùng đọc lại lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau bài thơ và tìm những tiếng củng ở cuối các dòng thơ , HS viết những tiếng tin vân với nhau ở cuối các dòng thơ được vào vở . , HS viết những tiếng tin được vào - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV vở và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) TIẾT 2 Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm ( có thể đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi , ) Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu . - HS đọc. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ trong đầu bằng cách xoả che dẫn một số hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . HS nhớ và tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . Chú khi xoả / che hết ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . Hát một bài hát về lời chào hỏi
  5. Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu . GV tóm tắt lại những nội dung chính . hay chưa hiểu , thích hay không - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thích , cụ thể ở những nội dung học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . hay hoạt động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dùng toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu -HS thực hành đo.
  6. - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti -mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của -HS trình bày. mình. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước tẩy, cái ghim. để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - HS lắng nghe. - GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. - HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - Gọi HS khác nhận xét. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét. a. Bút chì dài hơn bút sáp. - HS lắng nghe. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV hỏi: - HS lắng nghe. + Trong tranh gồm những bạn nào? + Bạn nào cao nhất? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Nam -Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Mi - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. a. Bạn Nam cao nhất. - HS lắng nghe. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: - HS lắng nghe. a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
  7. + Con nào cao hơn? - HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn + Con nào thấp hơn? - HS trả lời: Hươu cao cổ - Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Ngựa - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. + Hươu cao cổ cao hơn. - HS lắng nghe. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ kẻ. đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài -HS lắng nghe. của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn - GV nhận xét, kết luận. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển -HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài -HS nhận xét. hơn bút chì. -HS lắng nghe. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch cm -HS quan sát tranh. để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. -HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một hồ, điện thoại. HS nêu một đồ vật. -HS lắng nghe. - HS trả lời. + Bút chì dài 8cm - Yêu cầu HS nhận xét. + Bút sáp màu dài 6cm - GV nhận xét, kết luận: + Đồng hồ dài 12cm
  8. + Bút chì dài 8cm + Điện thoại dài 10cm. + Bút sáp màu dài 6cm - HS nhận xét. + Đồng hồ dài 12cm - HS lắng nghe. + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút? - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 15cm, được vào trong hộp bút. bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, cục tẩy: 3. Vận dụng, trải nghiệm 3cm. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - HS lắng nghe. - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện tập chung tiết 2. - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản,có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ.
  9. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản,có lời thoại. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK, VTV 2. HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em thấy những gì trong bức tranh ? - HS trả lời. b .Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao ? - HS trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , + Một số { 2 - 3 ) HS trả lời câu sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vẫg nhà . hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời của Các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn - HS đọc câu HS luyện đọc một số từ ngữ Có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng hiện : Đợi dê mẹ đi xa , nó gõ chữa và giả giọng để triệu - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2 : tiếp theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của
  10. người khác ; tíu tít : tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang VB , phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi - HS trả lời. nào ? b . Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa - HS trả lời. c. Nghe chuyện , dê mẹ đã nói gì với đàn con - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm ( có thể nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhóm khác nhận xét , đánh giá . nhau trao đổi về bức tranh minh - GV và HS thống nhất câu trả lời . hoạ và câu trả lời cho từng câu a . Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi hỏi nghe tiếng mẹ ; b . Khi dê mẹ vừa đi xa , sài gõ cửa và giả giọng dễ tiệ ; C.Nghe chuyện , dễ mẹ khen đàn con ngoan 3. Luyện tập thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( - HS quan sát và viết câu trả lời có thể trình chiếu lên bằng một lúc để HS vào vở quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Khi dễ lệ vừa đi xa , sói gõ cửa và giả giọng dệ . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( học . GV tóm tắt lại những nội dung chính hiểu hay chưa hiểu , thích hay GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài không thích , cụ thể ở những học nội dung hay hoạt động nào ) . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  11. Toán LUYỆN TẬP (Trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. *HSKT: - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn ngồi - HS thực hành bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn? 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao -HS lắng nghe. nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ
  12. + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu? -HS trả lời: 6 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu? -HS trả lời: 4 cây + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn? -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ - GV yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ -HS lắng nghe. sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con - HS trả lời: đường màu vàng, đường đường nào? (đường màu vàng, đường màu màu xanh. xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + - HS trả lời: 10 bước 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( 8 - HS trả lời: 8 bước bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào - HS trả lời: đường màu xanh ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ - HS lắng nghe. hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch -HS thực hành đo xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. -HS trả lời.
  13. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. + Bút chì A: dài 7cm Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b. -HS lắng nghe + Bút chì nào dài nhất? + Bút chì nào ngắn nhất? -HS trả lời: Bút chì E -GV nhận xét, kết luận: -HS trả lời: Bút chì C + Bút chì E dài nhất -HS lắng nghe. + Bút chì C ngắn nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý -HS lắng nghe - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một -HS lắng nghe. chữ số. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) Buổi chiều: Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả
  14. năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản,có lời thoại. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK,VTV 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê hương. HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Khi mẹ vắng nhà câu hỏi - Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành - HS làm việc nhóm để chọn từ Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Khi ở nhà một mình , em không được mở cửa cho người lạ . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Quan sát tranh và kế lại câu chuyện khi mẹ vầng nhà - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm - Đóng vai kể lại câu chuyện khoảng 5 – 6 HS . 1 HS đóng vai dê mẹ , số theo gợi ý HS Còn lại đóng vai dê con . Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện .
  15. - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện theo gợi ý : Các nhóm còn lại quan sát , nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản,có lời thoại. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK, VTV 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4 1.Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương nhau.
  16. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành Hoạt động nghe viết GV đọc to cả hai câu . ( Lúc để tự vừa đi , sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa . ) - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đúng cách . đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có - HS viết dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả : dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần + HS đổi vở cho nhau để rà soát đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi , / lỗi . sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đối để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV những chữ phù hợp. nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết - HS thực hiện. quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh : Những gì em cần phải tự làm ? Những gì em không được tự ý làm ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát theo nội dung tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh ( những gì em cần phải tự làm , những
  17. gì không được tự ý làm ) , cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý . - HS trình bày kết quả nói theo - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . tranh . Tranh 1 : Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được ) : Tranh 2 : Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã , nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 3 Hoạt động vận dụng, trải nghệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( học . GV tóm tắt lại những nội dung chính hiểu hay chưa hiểu , thích hay GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài không thích , cụ thể ở những học nội dung hay hoạt động nào ) . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự học HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Rèn cho HS nghe viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài. - Thực hành phân biệt âm s/x, l/n, r/d; vần iêng/ iên, iêm/ iêt để điền vào chỗ trống thành câu đúng. - Biết viết từ ngữ hoặc câu văn phù hợp với tranh. 2. Phẩm chất năng lực - Giáo dục học sinh biết giữ vệ sinh chung. - HS thêm yêu thích môn học. *HSKT: Hoàn thành vở tập viết bài Khi mẹ vắng nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe
  18. 2. Thực hành luyện tập a. Viết chính tả - GV đọc đoạn viết: “Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng mẹ. Một hôm, trước khi đi - HS lắng nghe kiếm cỏ, dê mẹ dặn con: - Ai đến gọi cửa, cá con đừng mở nhé!.” - GV cho HS đọc đoạn viết - HS đọc cá nhân- đồng - Cho HS viết bảng con chữ dễ viết sai: khu rừng, thanh kiếm cỏ, dặn con,... - HS viết BC - GV cho HS viết chính tả trong vở ô li - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả. - HS lấy vở ô li - GV đọc bài viết cho HS viết vào vở - HS lắng nghe - Cho HS soát lỗi chính tả. GV chấm vở- nhận xét - HS nghe và viết bài b. Bài tập: Làm VBT/32 phần tự chọn - HS soát lỗi. HS theo dõi Bài 1: Điền vào chỗ trống - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS đọc thầm bài tập. - HS nêu yêu cầu - HD HS tìm vần thích hợp trong bài. - HS đọc thầm - GV gợi ý cho HS làm bài. - GV nhận xét tuyên dương, chữa bài. - HS làm bài Bài 2:Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống -GV gọi HS nêu yêu cầu -GV hướng dẫn cách làm bài - HS nêu yêu cầu -Yêu cầu HS suy nghĩ tự điền vào trong bài. - GV cùng HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe - GV tuyên dương, khen ngợi. - HS làm bài vào vở Bài 3: Viết từ ngữ hoặc câu phù hợp với tranh - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu - GV cho HS trao đổi nhóm bàn nói nội dung tranh - HS lắng nghe và tìm từ ngữ hoặc câu văn phù hợp với tranh - HS trao đổi nhóm - GV yêu cầu HS nêu từ ngữ hoặc câu văn nhóm - Đại diện nhóm trình bày vừa tìm. - HS làm bài vào vở - GV cho HS viết câu văn vào vở - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương, chữa bài. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt
  19. BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2.Phẩm chất năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. *HSKT : - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. *HSKT : - Biết đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần eng và tiếng. - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK, tranh ảnh... 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1 1. Hoạt động mở đầu Ôn tập: HS đọc bài : Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ , em sẽ làm gì ? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hình thành kiến thức mới
  20. GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc - HS đọc từng dòng thơ ( ngoảnh lại ) . + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - HS phân tích - Gv mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) __________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Lời chào thông qua thực hành nhận biết và đọc, chọn từ ngữ trong khung để hoàn thiện đoạn thơ. - HS biết viết lại cho đúng chính tả; Biết tìm trong bài hoặc ngoài tiếng có vần êt, ơt. 2.Phẩm chất năng lực - HS yêu thích môn học.