Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ý nghĩa của ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động quan tâm đến mẹ, bà, cô 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực : NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Mẹ yêu ơi hoặc thiết bị phát nhạc - Học sinh: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các ứng chủ đề Chào mừng ngày Quốc tế lớp đã chuẩn bị về chủ đề Chào mừng phụ nữ 8/3 ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 3. Thực hành, luyện tập * Hoạt động: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được - 2 HS dẫn chương trình:
- 2 cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. + Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng: dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai: mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe - Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 2: LỜI CHÀO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Lời chào - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi
- 3 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét, đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi ) HĐ: Học thuộc lòng - HS đọc. - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai trong hai khổ thơ cho đến khi xoả / che khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một hết số tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này HĐ: Hát một bài hát về lời chào hỏi - Sử dụng một bài hát để cả lớp cùng hát - HS hát theo 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nêu ý nghĩa, tác dụng của - HS nêu lời chào hỏi - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về - HS lắng nghe bài học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- 4 - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . - HS trả lời. a. Em thấy những gì trong bức tranh ? - HS trả lời b. Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao? - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các - GV và HS thống nhất nội dung câu trả HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời lời , sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vắng của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả nhà lời khác 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - HS lắng nghe - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc câu 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng mẹ. Đợi dê mẹ đi xa, nó gõ cửa và giả giọng dê mẹ. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: - HS đọc đoạn từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2: tiếp theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3: phần còn lại )
- 5 + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 - HS đọc đoạn lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của người khác ; tíu tít: tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt ) + HS luyện đọc đoạn theo nhóm - HS luyện đọc - HS và GV đọc toàn VB - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . - 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: + Các em đã từng ở nhà một mình bao giờ chưa? + Khi có người lạ gõ cửa, chúng ta nên làm gì? - GV mời HS chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TRANG 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 6 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia - HS thực hành đo xăng - ti - mét để đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ) - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc - HS trình bày của mình - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn ? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu xanh, cục tranh. tẩy, cái ghim. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng - HS lắng nghe. thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi HS trả lời. - HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - Gọi HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất ? Bạn nào thấp nhất ? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào ? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. + Bạn nào cao nhất ? - HS trả lời: Bạn Nam + Bạn nào thấp nhất ? - HS trả lời: Bạn Mi - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. a. Bạn Nam cao nhất. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3: Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn ? Thước hay bút chì dài hơn ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn ?
- 7 + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì ? - HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn + Con nào cao hơn ? - HS trả lời: Hươu cao cổ + Con nào thấp hơn ? - HS trả lời: Ngựa - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. + Hươu cao cổ cao hơn. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn ? + Trong tranh có những đồ vật nào ? - HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước kẻ. - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, - HS lắng nghe. thước kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. - HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn ? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài - HS trả lời: Thước kẻ dài hơn hơn ? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn ? - HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của - HS nhận xét. bạn. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài 4. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. + Trong tranh có những đồ vật nào ? - HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng hồ, điện thoại. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia - HS lắng nghe. vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. - HS trả lời. Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm.
- 8 - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút ? - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 15cm, tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, cục tẩy: 3cm. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. bút ? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy - HS lắng nghe. cho được vào trong hộp bút. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đo một số đồ dùng học - HS lắng nghe. tập của HS bằng gang tay và thước kẻ có cm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 9 - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở Tập viết, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Khi mẹ vắng - HS đọc nhà - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a . Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào ? b . Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa c. Nghe chuyện , dê mẹ đã nói gì với đàn con - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng một số nhóm trình bày câu trả lời của câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng giá câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS trả lời a. Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi nghe tiếng mẹ ; b. Khi dê mẹ vừa đi xa , sài gõ cửa và giả giọng dễ tiệ ; c. Nghe chuyện, dê mẹ khen đàn con - HS lắng nghe ngoan 3. Thực hành, luyện tập - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở hỏi b ( có thể trình chiếu lên để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. ( Khi dê mẹ vừa đi xa, sói gõ cửa và giả giọng dê ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm
- 10 - GV cho HS đóng vai một tình huống - HS đóng vai khi ở nhà một có người lạ đến, em sẽ xử lý như thế nào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Giáo dục thể chất ÔN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ (NHỊP 1-16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Phẩm chất, năng lực - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - Học sinh: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gian S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở 5-7’ đầu Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội
- 11 dung, yêu cầu giờ học Khởi động: - Xoay - GV HD học sinh các khớp cổ tay, cổ 2lx8n khởi động. chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn chơi HS khởi động theo GV. - Trò chơi “Dung dăng 1l dung dẻ” - HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi 2. Thực hành, luyện 16-18’ tập Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể (nhịp 1-16) 4-5l - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện - Tập đồng loạt. theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai cho hs. 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập - ĐH tập luyện theo - Tập theo tổ nhóm theo khu vực. nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. GV 1l - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét trình diễn. đánh giá tuyên dương. 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng - Trò chơi “Ong về tổ” chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm
- 12 a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng - HS thực hiện thả thân. - GV gọi HS nhắc lại lỏng theo hướng dẫn nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ c. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chép và viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa âm s/x tr/ch. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài - HS hát. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Bài 1: Đọc - Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. - HS đọc đoạn văn. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt thì chỉ
- 13 thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ. - GV nêu các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi (1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo - HS C cô giáo Hoạ Mi nào? A. Cô giáo Chim Khách B. Cô giáo Chích Choè C. Cô giáo Hoạ Mi (2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn ? A. Học hành chăm chỉ, chịu khó B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào. C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời - HS trả lời B: Gặp ai cũng đứng lại cô giáo giảng bài. khoanh tay chào. (3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì ? A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí. B. Im lặng gật đầu chào. C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. Bài 2: Điền vào chỗ trống - HS trả lời C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. a. s hay x ? học ....inh ......inh đẹp ......ách vở - HS làm vào vở b. tr hay ch ? - HS Chọn và điền vào chỗ chấm bút ......ì .......ữ cái bức .....anh 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS thi nhau nêu tên những con - HS thi nêu vật gần gũi trong cuộc sống mà em biết. - Nhậnxét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Toán LUYỆN TẬP (Trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
- 14 - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn - HS thực hiện ngồi bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1 - HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất ? - HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất ? - HS trả lời: Bục 3. - GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục - HS lắng nghe. cao nhất. - Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất ? - HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai ? - HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba ? - HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây ? - HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao - HS trả lời: 6 cây nhiêu ?
- 15 + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao - HS trả lời: 4 cây nhiêu ? + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn ? - HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ - HS lắng nghe. sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con - HS trả lời: đường màu vàng, đường đường nào? (đường màu vàng, đường màu màu xanh. xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu - HS trả lời: 10 bước bước?(4 + 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước? ( 8 bước). - HS trả lời: 8 bước + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - HS trả lời: đường màu xanh - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. - HS lắng nghe. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài 4a. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch - HS thực hành đo xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút - HS trả lời. chì. Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b.
- 16 + Bút chì nào dài nhất ? - HS lắng nghe + Bút chì nào ngắn nhất ? - HS trả lời: Bút chì E - GV nhận xét, kết luận: - HS trả lời: Bút chì C + Bút chì E dài nhất - HS lắng nghe. + Bút chì C ngắn nhất. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Nhà thông thái - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. - YC HS đọc đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- 17 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện ( Khi ở nhà một mình , em không được mở cửa cho người lạ ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS viết HS HĐ: Quan sát tranh và kể lại câu - HS lắng nghe chuyện khi mẹ vắng nhà - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm có 4 HS. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện . - HS tập kể theo nhóm - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện theo gợi ý. Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất - HS lên bảng thực hiện 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Khi mẹ vắng - HS nêu theo ý kiến cá nhân nhà em vừa kể em học được điều gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt BÀI 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- 18 - Giáo viên: Bài giảng điện tử - Học sinh: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương - HS hát nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Lúc dê mẹ vừa - HS nghe đi, sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Lúc dê mẹ vừa đi , / sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa. ) Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu GV nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ - HS làm việc nhóm đôi để tìm những trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) chữ phù hợp.
- 19 - Mời một số HS đọc to các từ ngữ. Sau - HS thực hiện. đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần HĐ: Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan - HS làm việc nhóm , quan sát tranh sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội và trao đổi trong nhóm theo nội dung dung tranh ( những gì em cần phải tự làm tranh , những gì không được tự ý làm ) , cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . Tranh 1 : Một bạn nhỏ đang tự tặc quần - HS trình bày kết quả nói theo tranh áo . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được ) : Tranh 2 : Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã , nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video các tình huống - HS xem khi ở nhà một mình và cách xử lý - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần oanh và tiếng chứa vần oanh - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết.
- 20 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Giáo viên : Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh để trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn - HS lắng nghe HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới - HS luyện đọc vần mới + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( ngoảnh lại ) + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - GV mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS thực hiện - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh lại , hoảng , suýt, hướng đường, đông như hội, mải mê ) - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc từng dòng thơ + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2 : phần còn - HS đọc đoạn lại ). Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( đông như hội rất nhiều người - HS lắng nghe ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu

