Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

docx 17 trang Phương Mỹ 21/01/2026 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_thu_234_nam_hoc_2024_2025_ngu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 (Thứ 2,3,4) - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được ý nghĩa của ngày quốc tế phụ nữ 8/3 - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động quan tâm đến mẹ, bà, cô 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực : NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Mẹ yêu ơi hoặc thiết bị phát nhạc - HS: trang phục III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các ứng chủ đề Chào mừng ngày Quốc tế lớp đã chuẩn bị về chủ đề Chào mừng phụ nữ 8/3 ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được - 2 HS dẫn chương trình: cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt.
  2. + Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chuông của các đội chính xác, mời đội - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. + Nếu trả lời đúng: dẫn chương trình phát - HS trả lời câu hỏi một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai: mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe - Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 2: LỜI CHÀO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua rõ ràng một bài thơ. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ. - Nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức về vẩn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp và có khả năng làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của bài thơ và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trung thực: đánh giá đúng về bạn và về bản thân mình. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
  3. Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường cho những ai ? Em chào như thế - HS trả lời nào ? - HS trảlời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( a . + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời chào nhau hỏi . Các HS khác có thể bổ sung ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn vào bài thơ lời nếu câu trả lời của các bạn chưa chào . đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toán bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ . - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 , + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng - HS đọc từng khổ thơ dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ . + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát từ thơ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy nghĩ , tình cảm ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
  4. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc -HS làm việc nhóm , cùng đọc lại lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau bài thơ và tìm những tiếng củng ở cuối các dòng thơ , HS viết những tiếng tin vân với nhau ở cuối các dòng thơ , được vào vở . HS viết những tiếng tin được vào - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV vở và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) TIẾT 2 Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi . a . Lời chào được so sánh với những gì ? - HS trả lời. b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi , ) Học thuộc lòng - GV trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu . - HS đọc. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ - HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ trong đầu bằng cách xoả che dẫn một số hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . HS nhớ và tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . Chú khi xoả / che hết ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . Hát một bài hát về lời chào hỏi Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay . GV tóm tắt lại những nội dung chính . chưa hiểu , thích hay không thích ,
  5. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài cụ thể ở những nội dung hay hoạt học , GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . động nào ) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC: (NẾU CÓ) Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản,có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK, VTV 2. HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em thấy những gì trong bức tranh ? - HS trả lời. b .Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao ? - HS trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , + Một số { 2 - 3 ) HS trả lời câu sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vẫg nhà . hỏi . Các HS khác có thể bổ sung
  6. nêu câu trả lời của Các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng dẫn - HS đọc câu HS luyện đọc một số từ ngữ Có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng hiện : Đợi dê mẹ đi xa , nó gõ chữa và giả giọng để triệu - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2 : tiếp theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của người khác ; tíu tít : tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn phần trả lời câu hỏi . VB , TIẾT 2 Hoạt động trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . a . Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi - HS trả lời. nào ? b . Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa - HS trả lời. c. Nghe chuyện , dê mẹ đã nói gì với đàn con - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm ( có thể nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các đọc to từng câu hỏi ) , cùng nhóm khác nhận xét , đánh giá . nhau trao đổi về bức tranh minh - GV và HS thống nhất câu trả lời . hoạ và câu trả lời cho từng câu a . Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi hỏi nghe tiếng mẹ ;
  7. b . Khi dê mẹ vừa đi xa , sài gõ cửa và giả giọng dễ tiệ ; C.Nghe chuyện , dễ mẹ khen đàn con ngoan 3. Luyện tập thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( - HS quan sát và viết câu trả lời có thể trình chiếu lên bằng một lúc để HS vào vở quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( Khi dễ lệ vừa đi xa , sói gõ cửa và giả giọng dệ . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu ; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( học . GV tóm tắt lại những nội dung chính hiểu hay chưa hiểu , thích hay GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài không thích , cụ thể ở những học nội dung hay hoạt động nào ) . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Lời chào thông qua thực hành nhận biết và đọc, chọn từ ngữ trong khung để hoàn thiện đoạn thơ. - HS biết viết lại cho đúng chính tả; Biết tìm trong bài hoặc ngoài tiếng có vần êt, ơt. 2.Phẩm chất năng lực - HS yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe
  8. 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - HS đọc b. Bài tập: Làm VBT/30,31 * Bài tập bắt buộc Bài 1: Chọn từ ngữ trong khung để hoàn thiện đoạn thơ dưới đay. - GV nêu yêu cầu. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Các nhóm thảo luận và - GV gọi HS đọc lại đoạn thơ đã điền trình bày - GV nhận xét tuyên dương. - HS đọc * Bài tập tự chọn - HS lắng nghe Bài 1:Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Lời chào từ ngữ có tiếng chứa vần êt, ơt - GV nêu yêu cầu - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở bài - HS làm bài tập - HS đọc - GV gọi vài HS đọc từ vừa tìm - GV tuyên dương, khen ngợi. Bài 2: Em hãy viết lại cho đúng lỗi chính tả được in đậm - HS nêu yêu cầu - GV nêu yêu cầu - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn thơ - HD HS viết lại cho đúng những tiếng in đậm - HS lắng nghe vào vở - GV giúp đỡ HS khó khăn - GV tuyên dương, khen ngợi. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025 Giáo dục thể chất BÀI 5: BÀI TẬP VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TT) ÔN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC PHỐI HỢP VẬN ĐỘNG CỦA CƠ THỂ (NHỊP 1 – 6). TRÒ CHƠI “ONG VỀ TỔ”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, còi, trang phục thể thao, sân tập đảm bảo theo nội dung. - HS: Dụng cụ tập luyện GV yêu cầu, trang phục thể thao, giày bata hoặc dép quai hậu.III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T.gia S.lần Hoạt động GV Hoạt động HS n 1. Khởi động 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu   Khởi động: - Xoay các giờ học khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh khởi HS khởi động theo GV. hông, gối,... 2lx8n động. - HS tích cực, chủ động - Trò chơi “Dung dăng - GV hướng dẫn chơi tham gia trò chơi dung dẻ” 1l 2. Luyện tập: 16-18’ Bài tập phát triển năng lực phối hợp vận động của cơ thể (nhịp 1-16) - Tập đồng loạt. 4-5l
  10. - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện theo GV. đồng loạt. - GV quan sát sửa sai  cho hs.   - Tập theo tổ nhóm 4-5l - Y,c Tổ trưởng cho các - ĐH tập luyện theo bạn luyện tập theo khu nhóm vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc   nhở và sửa sai cho HS.       GV  - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Ong về tổ” 3-5’ 2-3l - GV nêu tên trò chơi, - Chơi theo hướng dẫn hướng dẫn cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. - GV hướng dẫn HS thả a. Vận dụng. lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại theo hướng dẫn nội dung bài học. c. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của HS. - Xuống lớp  - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân.   - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. *HSKT: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê hương. HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Khi mẹ vắng nhà câu hỏi - Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành - HS làm việc nhóm để chọn từ Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết cầu ngữ phù hợp và hoàn thiện câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả , GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Khi ở nhà một mình , em không được mở cửa cho người lạ . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
  12. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Quan sát tranh và kế lại câu chuyện khi mẹ vầng nhà - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm - Đóng vai kể lại câu chuyện khoảng 5 – 6 HS . 1 HS đóng vai dê mẹ , số theo gợi ý HS Còn lại đóng vai dê con . Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện . - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu chuyện theo gợi ý : Các nhóm còn lại quan sát , nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất . 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Phẩm chất năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: SGK, VTV 2. HS: SGK, vở BT tiếng việt III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 4
  13. 1.Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương nhau. - Gv nhận xét, tuyên dương 2. Luyện tập thực hành Hoạt động nghe viết GV đọc to cả hai câu . ( Lúc để tự vừa đi , sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa . ) - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đúng cách . đoạn viết . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có - HS viết dấu chim + Chữ dễ viết sai chính tả : dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần + HS đổi vở cho nhau để rà soát đọc theo từng cụm từ “ Lúc đẻ mẹ vừa đi , / lỗi . sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng - HS làm việc nhóm đối để tìm phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV những chữ phù hợp. nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết - HS thực hiện. quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần . Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh : Những gì em cần phải tự làm ? Những gì em không được tự ý làm ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan - HS làm việc nhóm , quan sát sát tranh tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh
  14. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh ( những gì em cần phải tự làm , những gì không được tự ý làm ) , cỏ dùng các từ ngữ đã gợi ý . - HS trình bày kết quả nói theo - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . tranh . Tranh 1 : Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được ) : Tranh 2 : Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã , nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 3 Hoạt động vận dụng, trải nghệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( học . GV tóm tắt lại những nội dung chính hiểu hay chưa hiểu , thích hay GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài không thích , cụ thể ở những học nội dung hay hoạt động nào ) . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (Trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
  15. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn ngồi - HS thực hành bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn? 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao -HS lắng nghe. nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu? -HS trả lời: 6 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu? -HS trả lời: 4 cây + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn? -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ - GV yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. -HS lắng nghe.
  16. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. * Bài 3: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS trả lời: đường màu vàng, đường + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con màu xanh. đường nào? (đường màu vàng, đường màu xanh). - HS trả lời: 10 bước + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + 6 = 10 bước). - HS trả lời: 8 bước + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( 8 bước). - HS trả lời: đường màu xanh + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. * Bài 4: -HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS thực hành đo - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút -HS trả lời. chì. + Bút chì A: dài 7cm - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. + Bút chì B: dài 8cm Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm -HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm -HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của bài 4b. + Bút chì nào dài nhất? -HS trả lời: Bút chì E
  17. + Bút chì nào ngắn nhất? -HS trả lời: Bút chì C -GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bút chì E dài nhất + Bút chì C ngắn nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương -HS lắng nghe những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp -HS lắng nghe. theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)