Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_thu_56_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 (Thứ 5,6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thanh Hương
- Thứ 5 ngày 6 tháng 3 năm 2025 Tiếng việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. *Tích hợp dạy học quyền con người: - Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ) - Bổn phận: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK,VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . nhóm để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời.
- - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi hỏi Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác * Em hãy nêu quy trình các bước rửa tay *HS nêu quy trình các bước rửa tay 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB . - HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây -1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ VB mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB VB và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách - HS trả lời. nào ? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? - HS trả lời. c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . - HS trả lời. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS làm việc nhóm( có thể đọc to nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi nhận xét, đánh giá . về bức tranh , minh hoạ và câu trả - GV và HS thống nhất câu trả lời . lời cho từng câu hỏi a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn ; b . Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn ; C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) , 3. Hoạt động thực hành Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi có - HS viết câu trả lời vào vở ( Để thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay sát ) và hướng dẫn đúng cách trước khi ăn ; ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4.Vận dụng , trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu học . hay chưa hiểu, thích hay không - GV tóm tắt lại những nội dung chính thích, cụ thể ở những nội dung hay - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài hoạt động nào ) . học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
- Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trò chơi HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết vể vấn để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ. -Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. Củng cố quy tắc chính tả g/gh. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, VTV. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III. CAC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Ở trường em học bao điều hay”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập thực hành Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ - HS làm việc nhỏ để chọn từ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát - HS quan sát tranh . tranh . - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo - HS trình bày kết quả nói theo tranh . tranh . ( tranh 1 : nhúng nước , xát xa phòng lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS và GV nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động nghe viết - GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh, trước, xả , nước, sạch, - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút cách . đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần - HS viết đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta
- phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần + HS đổi vở cho nhau để rà soát toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ - HS làm việc nhóm đôi để tìm để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV nêu những chữ phù hợp . nhiệm vụ . - YC một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - Một số HS đọc to các từ ngữ . trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một được ghi trên bảng ) . số lần . Trò chơi: Em làm bác sĩ - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc nhập HS tham gia trò chơi vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm
- thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc 3.Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu . hay chưa hiểu , thích hay không GV tóm tắt lại những nội dung chính thích , cụ thể ở những nội dung GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học hay hoạt động nào ) . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2.Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, - Năng lực: Năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. Biết phân tích, so sánh các độ đài ước lượng với độ dài thực tế. HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có trong thực tế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế. Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. + Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC * GV: Video bài hát: “Đồ chơi của em” Thước kẻ có vạch chia cm . * HS: Đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Hát tạo không khí sôi nổi bài “Đồ chơi của - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng em” hát và biểu diễn. - GV kết nối vào bài. 2. Luyện tập thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu học sinh quan sát 1 ô tương - HS quan sát đương 1 cm - Yêu cầu HS dùng thước thẳng có vạch chia - HS thực hiện theo hướng dẫn của xăng -ti-mét để đo độ dài các xe GV. đề chơi theo đơn vị cm rối tìm số thích hợp. - HS quan sát tranh vẽ các đồ chơi rồi đo -HS tham gia trò chơi “Tìm đồng đội” chiều dài mỗi đồ chơi (hình ảnh SGK đã HS được chia làm hai nhóm thi đua gợi ý có thước đo vạch xăng-ti-mét ở đưới lên gắn các bảng số tương ứng với trang. mỗi ô vuông có cạnh dài 1 cm. chiều dài của đồ chơi. HS đếm số ô vuông để tìm chiếu dài của mỗi Tàu hỏa 11cm; xe bồn 5 cm; xe lu 4 đồ chơi). Nêu số đo tương ứng trong cm; xe khách 7 cm mỗi ô. - So sánh số đo độ dài của các xe đồ chơi để xác định đồ chơi nào dài nhất và có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách. - Tàu hỏa dài nhất. b) Đồ dùng nào dài nhất? - Có 4 xe ngắn hơn xe khách c) Có bao nhiêu xe ngắn hơn xe khách? Lưu ý: GV có thể cho HS dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét đo chiều dài một số đồ vật thật (chuẩn bị trước đồ vật có số đo là số tự nhiên) rồi trả lời các câu hỏi tương tự như trong SGK hoặc phát triển hơn. - GV nhận xét, kết luận *Bài 2: Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia - HS thực hành xăng-ti-mét đo độ dài các đồ vật ở câu a, Đại diện nhóm lên chọn một đồ vật b, c (SGK) rồi nêu số đo tương ứng của mỗi tương ứng với hình ở bài tập 2. đồ vật, Sau đó so sánh số đo để tìm đồ vật HS thực hiện đo theo nhóm 4. nào dài nhất. Lưu ý: Đo độ dài theo đường mũi tên có ở mỗi bình. Gọi các nhóm chia sẻ GV nhận xét, kết luận. *Bài 3:
- - HS nhận thấy bút chì A, bút chỉ C dài hơn bút chỉ B, mà bút chỉ B đo được dải 8 cm, từ đó tìm ra bút chì nào dài hơn 8 cm. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả đo và - Hoặc GV có thể gợi ý: Về các vạch thẳng ở trả lời câu hỏi. đuôi mỗi bút chì xuống thước ở dưới. a) 7cm; b) 3 cm; c) 9cm;Tô vít dài Nhận thấy bút chì A dài 10 cm, bút chì B dài nhất. 8 em, bút chỉ C dài 12 cm. Từ đó tìm - HS thực hiện cá nhân trên phiếu ra bút chì nào dài hơn 8 cm. 3. Vận dụng - trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh trao đổi đồ chơi đã - HS thực hành theo nhóm đôi chuẩn bị trước. Cùng nhau đo chiều dài của món đồ chơi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: EM THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 7: “Tham gia hoạt động cộng đồng” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. 2.Phẩm chất năng lực Góp phần hình thành và phát triển các năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Băng đĩa nhạc - Bảng phụ tổ chức trò chơi
- - Bông hoa khen thưởng 2.Học sinh: - Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài “Lớp chúng mình đoàn -HS lắng nghe kết” cho cả lớp nghe. - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học -GV tổng kết tuần học, nhắc nhở, tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập tốt - Lớp trưởng mời lần lượt trong tuần, trọng tâm các mảng: các tổ trưởng lên báo cáo, + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. nhận xét kết quả thực hiện +Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ các mặt hoạt động của lớp dùng học tập. trong tuần qua. + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, +Sau báo cáo của mỗi tổ lớp . trưởng, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, bạn điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: - Lớp trưởng mời GV cho ý + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; kiến. điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản - HS lắng nghe cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ
- các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều - Lớp trưởng yêu cầu các tổ hành lớp trưởng dựa vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung - GV nhận xét, tuyên dương tinh thần làm việc và kết quả thảo luận của các tổ trưởng. - Lớp trưởng: mời GV cho ý kiến. 3 Sinh hoạt theo chủ đề " Chúng em cùng tham gia hoạt động cộng đồng" - GV yêu cầu HS xung phong chia sẻ cho - HS chia sẻ các bạn nghe: + Kể tên những hoạt động cộng đồng mà em đã tham gia. + Chia sẻ những việc tốt em đã làm được với hàng xóm. - HS lắng nghe
- - GV khen ngợi các em đã mạnh dạn chia sẻ cảm xúc của mình. - HS tham gia - GV tổ chức giao lưu văn nghệ giữa các tổ với nội dung liên quan đến chủ đề sinh hoạt. 4. vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học của lớp mình. - GV dặn dò nhắc nhở HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Rửa tay trước khi ăn thông qua thực hành nhận biết và đọc, sắp xếp những từ ngữ đã cho thành câu thích hợp rồi viết lại câu. 2. Phẩm chất năng lực - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ. - HS: VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cùng cả lớp hát. - Cả lớp hát - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành luyện tập a. Luyện đọc: HS đọc bài SGK - GV cho HS đọc nối tiếp câu (chú ý các từ - HS đọc khó đọc: tiếp xúc, vi trùng, phòng bệnh, xà phòng). - HS đọc - GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc CN- ĐT - GV cho HS đọc toàn văn bản. - HS trả lời - Cho HS trả lời lại các câu hỏi. b. Bài tập: Làm VBT/29 phần bắt buộc
- Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu - HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đọc to các tiếng - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS sắp xếp các từ ngữ hợp lí - HS làm bài vào vở . để tạo thành câu dựa vào nội dung bài đọc Rửa tay trước khi ăn - 2 HS đọc - GV quan sát, giúp đỡ. - GV cho HS đọc lại câu - GV nhận xét tuyên dương. - Lưu ý: Khi viết câu cần viết hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu có dấu chấm. 3. Vận dụng - GV nhấn mạnh lại nội dung bài học - HS lắng nghe và ghi - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau. nhớ thực hiện - Nhận xét tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Hướng dẫn tự học I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức kĩ năng - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. 2. Phẩm chất năng lực - Vận dụng vào thực tiễn. - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh/ 43, 44; bảng phụ, phiếu BT. - HS: Bảng con, thước, VBT, Bộ đồ dùng toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho cả lớp chơi trò chơi "Ai cao - HS tham gia chơi hơn". GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử đại diện 1 bạn lên để thi xem ai cao hơn. Sau 5 lượt thi, đội nào có số lần thắng nhiều hơn thì dành chiến thắng. - HS lắng nghe - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. 2. Thực hành luyện tập Làm VBT/43, 44
- Bài 1: Dùng thước đo rồi viết số thích hợp vào ô trống - HS nêu yêu cầu. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài 1. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS trả lời + Trong tranh có những đồ vật nào? - HS thực hiện đo. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng-ti-mét để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - HS nêu một đồ vật. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi đồ vật. -HS nhận xét. - GV cùng HS nhận xét. -HS thực hiện - GV cho HS làm vở Bài 2: Viết cao hơn, thấp hơn, dài hơn, ngắn hơn vào chỗ chấm cho thích hợp. - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu đề. - HS trả lời a. Tranh vẽ gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời: Ai cao hơn? Ai thấp hơn? - HS thực hiện - HS làm vào vở b. Hướng dẫn tương tự câu a. - HS trả lời. Tranh vẽ gì? Bút chì hay chiếc hộp dài hơn? Bút mực hay chiếc hộp dài hơn? Bút - HS làm vào vở chì hay bút mực dài hơn? - GV cho HS làm bài vào VBT. - GV quan sát, nhận xét, hỗ trợ các em. - HS khuyết tật thực hiện ½ yêu cầu. - HS lắng nghe Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích - HS trả lời hợp. - GV đọc nội dung và yêu cầu của bài. - GV hỏi: Trong BT3 a có vẽ hình gì? + Bục cao nhất là số mấy? Bục thấp nhất số mấy? + Bục cao nhất là huy chương gì? Thấp nhất là huy chương gì? + Bạn Việt đứng ở bục số mấy? + Bạn Mai đứng ở bục số mấy? + Bạn Nam đứng ở bục số mấy? -HS làm vở + Bạn Mai giành huy chương gì? + Bạn nào giành huy chương đồng? - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét. - HS trả lời. - GV cho HS làm vở - HS đọc
- Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu - HS trả lời trả lời đúng. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS chia sẻ - GV hỏi: Tranh vẽ gì? - GV gọi HS đọc thứ tự các dãy bàn. -HS làm bài vào vở - GV hỏi: + Cô giáo đang đứng ở dãy bàn số mấy? + Cô giáo đứng gần dãy bàn số 1 hay gần dãy bàn số 6. - GV mời HS lên bảng chia sẻ trước lớp. - GV cùng HS nhận xét. - GV cho HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng - Nhắc nhở, dặn dò HS ôn lại nội dung - HS lắng nghe và ghi nhớ của bài đã học. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Giáo dục kĩ năng sống Poki BÀI 25: PHÒNG VÀ XỬ LÍ KHI BỊ VIÊM LỢI

